Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3 (Môn Ngữ văn Lớp 10)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề thi giữa kì 1 Văn 10 bộ sách cánh diều đề số 3 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề thi

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Năm gian nhà cỏ thấp le te,

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Da trời ai nhuộm màu xanh ngắt?

Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.

Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.

Độ năm ba chén đã say nhè.

(Uống rượu mùa thu – Nguyễn Khuyến)

Câu 1: Bài thơ Uống rượu mùa thu mang những đặc điểm của thể thơ trên các phương diện nào?

A. Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng

B. Các tiếng 2-4-6 của câu 1 và 8, câu 2 và 3, câu 4 và 5, câu 6 và 7 cùng phối thanh B-T-B; hoặc T- B- T.

C. Gieo vần bằng ở cuối các câu 1,2,4,6,8.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Thể thơ của bài thơ trên giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây?

A. Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão

B. Tự tình (bài 2) – Hồ Xuân Hương

C. Sang thu – Hữu Thỉnh

D. Nhớ rừng- Thế Lữ

Câu 3: Nét chung về phương diện nội dung của Uống rượu mùa thu và Câu cá mùa thu là:

A. Đều là những bài thơ vịnh về cảnh sắc mùa thu

B. Đều viết về thú vui của tác giả khi sống ẩn dật: Uống rượu, câu cá nhưng vẫn bộc lộ nhiều nỗi lo thời thế.

C. Đều chứa đựng tâm sự với đất nước.

D. Tất cả đáp án trên

Câu 4: Tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong 2 câu thực và 2 câu luận là:

A. Phép đảo ngữ làm tô đậm nét đẹp của cảnh mùa thu

B. Sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sắc độ xanh của bầu trời

C. Phép đối có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh mùa thu và nỗi lòng của thi nhân; đồng thời khiến lời thơ thêm cân xứng, hài hòa

D. Biện pháp nói quá “da trời ai nhuộm”, “xanh ngắt” nhằm nhấn mạnh màu xanh của bầu trời

Câu 5: Đề tài của hai bài thơ “Uống rượu mùa thu” và “Câu cá mùa thu” có gì giống nhau?

A. Đều viết về con người trong mùa thu

B. Đều viết về trời thu và ao thu

C. Đều viết về thiên nhiên mùa thu và nỗi lòng của thi nhân

D. Đều viết về cuộc sống an nhàn, ẩn dật của thi nhân

Câu 6: Liệt kê các từ láy được sử dụng trong bài thơ và nêu tác dụng

Câu 7: Nêu nhận xét về không gian nghệ thuật được miêu tả trong bài thơ? Không gian ấy có liên quan như thế nào đén cuộc sống, tâm trạng nhà thơ Nguyễn Khuyến?

Câu 8: Em hiểu nghĩa của từ “vầy” trong câu thơ “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” là gì? Nêu nội dung của câu thơ.

Câu 9: Trong bài thơ, nhà thơ định làm việc gì nhưng không thành, điều đó được thể hiện như thế nào?

Câu 10: Qua bài thơ, em hiểu gì về tình cảm cũng như nỗi lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên?

II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ uống rượu mùa thu.

-----Hết-----

- Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án

I. ĐỌC

1 (0.5đ)

2 (0.5đ)

3 (0.5đ)

4 (0.5đ)

5 (0.5đ)

D B D B lạ

Câu 1. Bài thơ Uống rượu mùa thu mang đặc điểm của thể thơ trên các phương diện nào?

A. Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng

B. Các tiếng 2-4-6 của câu 1 và 8, câu 2 và 3, câu 4 và 5, câu 6 và 7 cùng phối thanh B-T-B; hoặc T- B- T.

C. Gieo vần bằng ở cuối các câu 1,2,4,6,8.

D. Tất cả các đáp án trên

Phương pháp giải:

Xác định thể thơ của bài thơ

Nêu đặc điểm của thể thơ

Lời giải chi tiết:

Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú, mang những đặc điểm:

+ Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng

+ Các tiếng 2-4-6 của câu 1 và 8, câu 2 và 3, câu 4 và 5, câu 6 và 7 cùng phối thanh B-T-B; hoặc T- B- T.

+ Gieo vần bằng ở cuối các câu 1,2,4,6,8.

→ Đáp án D

Câu 2. Thể thơ của bài thơ trên giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây?

A. Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão

B. Tự tình (bài 2) – Hồ Xuân Hương

C. Sang thu – Hữu Thỉnh

D. Nhớ rừng- Thế Lữ

Phương pháp giải:

- Xác định thể thơ của bài thơ

- Phương pháp loại trừ

Lời giải chi tiết:

Thể thơ của bài thơ giống với bài Tự tình (II) (cùng là thể thơ thất ngôn bát cú)

→ Đáp án B

Câu 3. Nét chung về phương diện nội dung của Uống rượu mùa thu và Câu cá mùa thu là:

A. Đều là những bài thơ vịnh về cảnh sắc mùa thu

B. Đều viết về thú vui của tác giả khi sống ẩn dật: Uống rượu, câu cá nhưng vẫn bộc lộ nhiều nỗi lo thời thế.

C. Đều chứa đựng tâm sự với đất nước.

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp giải:

Rút ra nội dung của bài thơ Uống rượu mùa thu

So sánh với nội dung bài Câu cá mùa thu

Lời giải chi tiết:

Nét tương đồng trong nội dung của hai bài thơ:

Đều là những bài thơ vịnh về cảnh sắc mùa thu

Đều viết về thú vui của tác giả khi sống ẩn dật: Uống rượu, câu cá nhưng vẫn bộc lộ nhiều nỗi lo thời thế.

Đều chứa đựng tâm sự với đất nước.

→ Đáp án D

Câu 4. Tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong 2 câu thực và 2 câu luận là:

A. Phép đảo ngữ làm tô đậm nét đẹp của cảnh mùa thu

B. Sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sắc độ xanh của bầu trời

C. Phép đối có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh mùa thu và nỗi lòng của thi nhân; đồng thời khiến lời thơ thêm cân xứng, hài hòa

D. Biện pháp nói quá “da trời ai nhuộm”, “xanh ngắt” nhằm nhấn mạnh màu xanh của bầu trời

Phương pháp giải:

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong 2 câu thực và 2 câu luận

Nêu tác dụng (có thể sử dụng biện pháp loại trừ)

Lời giải chi tiết:

Trong hai câu thực và hai câu luận, tác giả sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sắc độ xanh của bầu trời

→ Đáp án B

Câu 5. Đề tài của hai bài thơ “Uống rượu mùa thu” và “Câu cá mùa thu” có gì giống nhau?

A. Đều viết về con người trong mùa thu

B. Đều viết về trời thu và ao thu

C. Đều viết về thiên nhiên mùa thu và nỗi lòng của thi nhân

D. Đều viết về cuộc sống an nhàn, ẩn dật của thi nhân

Phương pháp giải:

Rút ra kết luận về đề tài của bài thơ “Uống rượu mùa thu”

Đối chiếu với đề tài của bài thơ “Câu cá mùa thu” để tìm ra điểm giống nhau

Lời giải chi tiết:

Đề tài của hai bài thơ đều viết về cuộc sống an nhàn, ẩn dật của thi nhân

→ Đáp án D

Câu 6: Liệt kê các từ láy được sử dụng trong bài thơ và nêu tác dụng

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ, chú ý và liệt kê những từ láy được sử dụng

Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy

Lời giải chi tiết:

- Các từ láy được sử dụng: Le te, lập lòe, lóng lánh

- Tác dụng:

+ Khiến cho lời thơ thêm mượt mà, uyển chuyển

+ Góp phần miêu tả cụ thể, sinh động hơn đặc điểm của các sự vật: Độ thấp của gian nhà, ánh sáng đặc trưng của đom đóm, làn khói vương nhẹ trên lưng giậu, ánh trăng mờ ảo phản chiếu xuống làn nước ao

Câu 7: Nêu nhận xét về không gian nghệ thuật được miêu tả trong bài thơ? Không gian ấy có liên quan như thế nào đến cuộc sống, tâm trạng nhà thơ Nguyễn Khuyến?

Phương pháp giải:

- Xác định không gian nghệ thuật được miêu tả trong bài thơ

- Phân tích tác dụng của không gian nghệ thuật ấy

Lời giải chi tiết:

Không gian nghệ thuật trong bài thơ: nhà cỏ, ngõ tối, lưng giậu, ao.

Không gian nghệ thuật được miêu tả trong bài thơ là không gian tĩnh lặng, u buồn. Không gian ấy rất hợp với tâm trạng muốn rời xa cõi tục, tìm đến chốn thanh cao của một nhân cách lớn.

Câu 8: Em hiểu nghĩa của từ “vầy” trong câu thơ “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” là gì? Nêu nội dung của câu thơ.

Phương pháp giải:

Nêu nghĩa của từ “vầy” trong câu thơ

Từ đó nêu nội dung của câu thơ

Lời giải chi tiết:

 Nghĩa của từ “vầy”: cọ, chà, tác động mạnh. Nghĩa là mắt Nguyễn Khuyến không có tác động từ bên ngoài nhưng vẫn đỏ lên. Đây có lẽ là tiếng khóc cho thời cuộc và sự bất lực của chính nhà thơ. Ánh mắt u buồn ấy đã nói lên niềm ưu tư của nhà thơ với cuộc đời, với đất nước.

Câu 9: Trong bài thơ, nhà thơ định làm việc gì nhưng không thành, điều đó được thể hiện như thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ và nêu cách hiểu của bản thân

Lời giải chi tiết:

Nhà thơ uống rượu nhưng lại “hay chả mấy” nên uống được vài chén đã say, không thể uống tiếp.

Việc ấy giúp người đọc hiểu rằng, dù tác giả tìm đến thú vui nhàn hạ nơi yên bình nhưng vẫn không thể toàn tâm hưởng thụ mà vẫn mang trong lòng những suy tư về sự đời, về đất nước, nhân dân,…

Câu 10: Qua bài thơ, em hiểu gì về tình cảm cũng như nỗi lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên?

Phương pháp giải:

Phân tích tình cảm, nỗi lòng của nhà thơ đối với thiên nhiên

Lời giải chi tiết:

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến:

- Nguyễn Khuyến tìm về nơi làng quê, từ bỏ chức quan để giữ mình trong sạch

- Sống hòa mình với thiên nhiên để phần nào quên đi những nỗi đau về thời cuộc, về đất nước

- Tuy nhiên, trong lòng ông vẫn đau đáu một nỗi lòng âu lo trước vận mệnh đất nước.

→ Là một con người có tâm hồn giản dị, liêm khiết, trong sạch, yêu thiên nhiên và một lòng hướng về đất nước và nhân dân

II. VIẾT

1. Mở bài

Thu ẩm là một trong ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến.

Bài thơ cho thấy dáng thu, hồn thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ; đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn, u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.

2. Thân bài

- Hai câu đề:

+ Cảnh thu ban đêm nơi làng quê nghèo khó với những hình ảnh quen thuộc được quan sát và miêu tả qua đôi mắt đầy tâm trạng của thi nhân: Ba gian nhà cỏ (lợp tranh hoặc rạ), thấp le te là rất thấp, tưởng như bị bóng tối đè nặng nên biến dạng.

+ Ánh sáng lập loè của đom đóm làm cho ngõ hẹp càng thêm tối và đêm thêm sâu (khuya).

- Hai câu thực:

+ Quan sát và cảm nhận của thi sĩ rất tinh tế: sương thu như màu khói nhạt phủ quanh lưng giậu. (Giậu là bờ rào bằng cây, thường trồng cúc tần hay dâm bụt). Bóng trăng soi trên mặt ao lãn tăn gợn sóng, lúc tụ lại, lúc tản ra, tạo cảm giác là bóng trăng loe.

+ Các phụ âm đầu / đứng gần nhau (Làn, lóng lánh, loe) đặc tả cảnh đó và thể hiện tài năng sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Khuyến.

- Hai câu luận:

+ Đối tượng miêu tả thứ nhất là bầu trời xanh ngắt như chất chứa cái gì đó bên trong, khiến nhà thơ băn khoăn tự hỏi: ai nhuộm mà xanh ngắt. Đại từ phiếm chỉ ai lấp lửng một mối hoài nghi không lời giải đáp.

+ Đối tượng miêu tả thứ hai là chính bản thân nhà thơ: Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe. Đôi mắt chứa chất đầy tâm trạng.

- Hai câu kết:

+ Từ hay có hai nghĩa: hay uống rượu (thường xuyên); hay tức là tửu lượng cao. ô câu thơ này, từ hay mang nghĩa thứ hai. Rượu tiếng rằng hay nhưng Chỉ dăm ba chén đã say nhè. Say do rượu thì ít mà say do tâm trạng thì nhiều. Nhà thơ muốn mượn rượu để quên đi nỗi buồn đang đầy ắp trong tâm hồn.

- Nghệ thuật của bài thơ:

+ Bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, niêm luật rất chỉnh nhưng vẫn dung dị, tự nhiên.

+ Nguyễn Khuyến có nhiều sáng tạo trong cách gieo vần và sử dụng từ ngữ, hình ảnh đậm đà tính chất dân tộc.

3. Kết bài

- Tâm trạng u hoài của nhà thơ Nguyễn Khuyến thấm đượm vào cảnh vật, đồng điệu với dáng thu, hồn thu của làng cảnh quê hương.

- Nhà thơ buồn bã, day dứt khôn nguôi trước tình cảnh nô lệ của dân tộc, đất nước mà mình thì lực bất tòng tâm. Mượn rượu giấi sầu mà nỗi sầu càng thêm chồng chất.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3

Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Cánh diều - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.