Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 bộ sách kết nối tri thức đề số 13 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
LỤT NĂM BÍNH NGỌ - 1960
(Trần Tế Xương)
TRUNG THU (bản dịch thơ)
Thử xem một tháng mấy lần mưa
Ruộng hóa ra sông cỏ vật vờ
Bát gạo Đồng Nai kinh chuyện cũ
Con thuyền Quý Tỵ nhớ năm xưa
Trâu bò buộc cẳng coi buồn nhỉ
Tôm tép văng mình đã sướng chưa!
Nghe nói miền Nam trời đại hạn
Sao không san sẻ nước cho vừa
(Trần Tế Xương, Thơ chọn lọc – NXB Văn học)
Câu hỏi
Câu 1. Văn bản Lụt năm Bính Ngọ - 1906 (Tú Xương) thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy? (0,5đ)
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Về sự việc gì? (0,5đ)
Câu 3. Nội dung của hai câu đề là gì? (0,5đ)
Câu 4. Bài thơ sử dụng cách đối nào? (0,5đ)
Câu 5. Phân tích hiệu quả thẩm mỹ của nghệ thuật đối đặc sắc trong 2 câu luận của bài thơ (1đ)
Câu 6. Hai câu kết đã đề cập đến hiện thực nào của đời sống? Từ đó hãy nhận xét về tấm lòng của nhà thơ? (1đ)
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Quan sát 2 hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Mô tả từng bức ảnh, chỉ rõ mối tương quan giữa chúng, sự liên quan với văn bản đọc bằng đoạn văn dài ½ trang giấy thi/ vở
b. Vùng đất nào/ tỉnh nà hay sảy ra hiện tượng trong từng bức ảnh? Hãy đặt tên cho mỗi bức ảnh
P ng `" " TY VN "1 2ko2ÏY Cả HỘ on TỰ 0 AT, + vu An Ai "Lê ơi Le. DỰ 0 xe UP „ . ” ⁄I ws lề nH / o g 2 ` / 1 AI | \ Í / „x Z5.
\ | / Z %œ..
l Ñ ! ƒ ./⁄ 7 Ầ _cÐxŒ* Í 0 <“Š
P ng `" " TY VN "1 2ko2ÏY Cả HỘ on TỰ 0 AT, + vu An Ai "Lê ơi Le. DỰ 0 xe UP „ . ” ⁄I ws lề nH / o g 2 ` / 1 AI | \ Í / „x Z5.
\ | / Z %œ..
l Ñ ! ƒ ./⁄ 7 Ầ _cÐxŒ* Í 0 <“Š
Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về việc hỗ trợ cuộc sống của người dân ở vừng luôn phải đối mặt với nạn ngập lụt và hạn hán (dài từ 1,5 – 2 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 13
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Văn bản Lụt năm Bính Ngọ - 1906 (Tú Xương) thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý số từ trong câu, số câu trong bài
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuộc thể thất ngôn bát cú, vì có 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Về sự việc gì? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những từ ngữ diễn tả cảm xúc
Lời giải chi tiết:
Bài thơ diễn tả cảm xúc của nhà thơ Trần Tế Xương về nạn lụt năm 1906
Câu 3. Nội dung của hai câu đề là gì? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu đề
Lời giải chi tiết:
Nội dung hai câu đề: Cảnh lụt ở đồng quê
Câu 4. Bài thơ sử dụng cách đối nào? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về nghệ thuật đối
Lời giải chi tiết:
Văn bản sử dụng đối bằng điển cố
Câu 5. Phân tích hiệu quả thẩm mỹ của nghệ thuật đối đặc sắc trong 2 câu luận của bài thơ (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 câu luận
Chú ý những chi tiết đặc sắc
Lời giải chi tiết:
- Nghệ thuật đối thuộc cách thứ 4: phản đối (sự việc trái ngược nhau, đối từ…)
+ Thể hiện hoạt động của 2 đối tượng trái ngược nhau trong mùa lụt: tôm tép văng mình sung sướng thỏa chí; trâu bò bị buộc cẳng buồn so; hai trạng thái đối lập nhau: sung sướng thỏa chí – buồn so
- Đã phản ánh: hiện thực ngày lụt, nỗi buồn của con người trước cảnh ngồi nhà không thể làm gì được
→ Ngôn từ chắt lọc, nghệ thuật đối vừa phản ánh hiện thực đối lập, vừa phản ánh trạng thái, cảm xúc của con người, sự vật trong cảnh lụt bất thường của cuộc sống
Câu 6. Hai câu kết đã đề cập đến hiện thực nào của đời sống? Từ đó hãy nhận xét về tấm lòng của nhà thơ? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu kết, liên hệ với hiện thực đời sống
Chú ý những chi tiết thể hiện tấm lòng của nhà thơ
Lời giải chi tiết:
- Hai câu kết đã đề cập hiện thực thời tiết bất thường của đời sống: miền Bắc lụt, miền Nam hạn hán
- Tấm lòng nhà thơ: rộng mở, quan tâm tới mọi miền đất nước, khao khát mưa thuận gió hòa để dân chúng đỡ vất vả, khổ cực. Nhà thơ thấu nỗi khổ của vùng lụt và thương nỗi vất vả của vùng hạn…
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Quan sát 2 hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Mô tả từng bức ảnh, chỉ rõ mối tương quan giữa chúng, sự liên quan với văn bản đọc bằng đoạn văn dài ½ trang giấy thi/ vở
b. Vùng đất nào/ tỉnh nà hay sảy ra hiện tượng trong từng bức ảnh? Hãy đặt tên cho mỗi bức ảnh
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 hình ảnh và đọc kĩ yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết
a.
- Mối tương quan với nhau: 2 cảnh trái ngược nhau: hạn, lụt; gợi cảnh lụt trong văn bản thơ của Trần Tế Xương
- Mô tả bán sát các hình ảnh trung tâm của bức ảnh
b.
- Các tỉnh hay bị hạn hán: Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, Đắk Lắk, Gia Lai, Kom Tum, Ninh Thuận, Bình Thuận
- Đặt tên cho bức ảnh: HS được sáng tạo tên theo ý của mình nhưng cần thể hiện bản chất của từng bức ảnh
Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về việc hỗ trợ cuộc sống của người dân ở vừng luôn phải đối mặt với nạn ngập lụt và hạn hán (dài từ 1,5 – 2 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về việc hỗ trợ cuộc sống của người dân ở vừng luôn phải đối mặt với nạn ngập lụt và hạn hán (dài từ 1,5 – 2 trang) | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Giới thiệu luận đề (vấn đề cần bàn luận)… - Thể hiện sự quan tâm, thái độ của người viết về luận đề |
Thân bài | 2,5 | Gồm các ý chính (từ 2 luận điểm trở lên) - Trình bày ngắn gọn các trạng thái thời tiết cực đoan vốn có của tạo hóa nay càng tăng do biến đổi khí hậu - Hiện thực cuộc sống của người dân ở 2 vùng thời tiết cực đoan (thiếu thốn, nguy hiểm tính mạng) - Vai trò của sự hỗ trợ (các cá nhân, tổ chức, nhà nước) - Cá nhân đề xuất giải pháp + Hỗ trợ vật chất, tinh thần kịp thời + Nghiên cứu giải pháp ứng phó ngắn hạn, dài hạn… + Sự hỗ trợ từ HS của thành phố có điều kiện kinh tế |
Kết bài | 0,5 | - Khẳng định vai trò của sự hỗ trợ nhân đạo - Nhận thức, hành động của cá nhân |
Yêu cầu khác | 0,5 | - Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận). - Thể hiện sự hiểu biết, quan điểm của cá nhân về luận đề - Phân tích xác đáng, dẫn chứng đa dạng, phù hợp |
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.