Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 (Môn Ngữ văn Lớp 11)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề thi học kì 2 Văn 11 bộ sách Chân trời sáng tạo đề số 2 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

XUÂN KHÔNG MÙA

(Xuân Diệu)

Một ít nắng, vài ba sương mỏng thắm,

Mấy cành xanh, năm bảy sắc yêu yêu

Thế là xuân. Tôi không hỏi chi nhiều.

Xuân đã sẵn trong lòng tôi lai láng.

Xuân không chỉ ở mùa xuân ba tháng;

Xuân là khi nắng rạng đến tình cờ,

Chim trên cành há mỏ hót ra thơ;

 

Xuân là lúc gió về không định trước.

Đông đang lạnh bỗng một hôm trở ngược,

Mây bay đi để hở một khung trời

Thế là xuân. Ngày chỉ ấm hơi hơi,

Như được nắm một bàn tay son trẻ...

 

Xuân ở giữa mùa đông khi nắng hé;

Giữa mùa hè khi trời biếc sau mưa;

Giữa mùa thu khi gió sáng bay vừa

Lùa thanh sắc ngẫu nhiên trong áo rộng.

Nếu lá úa trên cành bàng không rụng,

Mà hoa thưa ửng máu quá ngày thường;

Nếu vườn nào cây nhãn bỗng ra hương,

Là xuân đó. Tôi đợi chờ chi nữa?

 

Bình minh quá, mỗi khi tình lại hứa,

Xuân ơi xuân vĩnh viễn giữa lòng ta

Khi những em gặp gỡ giữa đường qua

Ngừng mắt lại, để trao cười, bỡ ngỡ.

Ấy là máu báo tin lòng sắp nở

Thêm một phen, tuy đã mấy lần tàn.

Ấy là hồn giăng rộng khắp không gian

Để đánh lưới những duyên hờ mới mẻ?

Ấy những cánh chuyển trong lòng nhẹ nhẹ

Nghe xôn xao rờn rợn đến hay hay...

Ấy là thư hồi hộp đón trong tay;

Ấy dư âm giọng nói đã lâu ngày

Một sớm tim bỗng dịu dàng đồng vọng.

Miễn trời sáng, mà lòng ta dợn sóng,

Thế là xuân. Hà tất đủ chim, hoa?

Kể chi mùa, thời tiết, với niên hoa,

Tình không tuổi, và xuân không ngày tháng.

(Nguồn: Thơ Xuân Diệu. NXB Văn Học, 2019)

Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Tứ thơ của văn bản Xuân không mùa là gì?

Câu 2: Vai trò của những yếu tố tượng trưng trong Xuân không mùa là gì?

Câu 3: Đất trời, vạn vật biến đổi như thế nào trong tâm hồn Xuân Diệu? Phân tích cảm xúc của chủ thể trữ tình trước phút giây huyền diệu ấy

Câu 4: Tác giả dùng phép tu từ nào để diễn tả Xuân không mùa trong lòng mình? Hãy phân tích những câu thơ mà em cho là đặc sắc nhất

Câu 5: Xuân không mùa của Xuân Diệu khởi xuất từ đâu? Tác giả đã gửi đến chúng ta quan niệm nhân sinh nào trong thi phẩm thơ độc đáo này?

II. VIẾT (4đ)

Câu 1: Quan sát bức hình sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)

Nội dung bạn cung cấp dường như là một chuỗi ký tự vô nghĩa, có thể là kết quả của việc quét hoặc OCR không chính xác. Không có thông tin nào có thể được giải mã hoặc hiểu được từ chuỗi này. Do đó, không thể viết lại nội dung này một cách dễ hiểu hơn trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc, vì không có ý nghĩa gốc nào để giữ lại.

Nội dung bạn cung cấp dường như là một chuỗi ký tự vô nghĩa, có thể là kết quả của việc quét hoặc OCR không chính xác. Không có thông tin nào có thể được giải mã hoặc hiểu được từ chuỗi này. Do đó, không thể viết lại nội dung này một cách dễ hiểu hơn trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc, vì không có ý nghĩa gốc nào để giữ lại.

(Nguồn ảnh: Internet)

a. Mô tả ngắn gọn, nêu bức thông điệp được chuyển tải qua từng bức hình

b. Hai bức hình có thể gợi ra những vấn đề nào của cuộc sống? Em quan tâm tới vấn đề nào nhất, vì sao?

Câu 2: Viết bài nghị luận: Từ hiểu biết về văn bản đọc Xuân không mùa (Xuân Diệu) và ý nghĩa của 2 bức hình trên, em hãy viết bài luận thể hiện quan điểm sống của bản thân

-----Hết-----

-  Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Quảng cáo

Nội dung bạn cung cấp dường như là một chuỗi ký tự vô nghĩa, có thể là kết quả của việc quét hoặc OCR không chính xác. Không có thông tin nào có thể được giải mã hoặc hiểu được từ chuỗi này. Do đó, không thể viết lại nội dung này một cách dễ hiểu hơn trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc, vì không có ý nghĩa gốc nào để giữ lại.

Đáp án

Đáp án

 Phần I. ĐỌC HIỂU

Câu 1 (1 điểm)

Câu 1: Tứ thơ của văn bản Xuân không mùa là gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ

Nhớ lại kiến thức về tứ thơ

Lời giải chi tiết:

Tứ thơ của văn bản: Xuân của đất trời- Xuân ở lòng người – Xuân không ngày tháng

Câu 2 (1 điểm)

Câu 2: Vai trò của những yếu tố tượng trưng trong Xuân không mùa là gì?

 Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức về yếu tố tượng trưng

Lời giải chi tiết:

- Tạo nên một thế giới nghệ thuật thơ độc đáo cuốn hút

- Diễn tả niềm yêu đời say mê đến cuồng nhiệt của thi sĩ

- Diễn tả sự tương hợp kì diệu giữa vũ trụ và lòng người

Câu 3 (1 điểm)

Câu 3: Đất trời, vạn vật biến đổi như thế nào trong tâm hồn Xuân Diệu? Phân tích cảm xúc của chủ thể trữ tình trước phút giây huyền diệu ấy

 Phương pháp giải:

Chú ý các chi tiết thể hiện sự biến đổi trong tâm hồn tác giả

Lời giải chi tiết:

*Đất trời, vạn vật biến đổi tinh vi, diệu kì

- Xuân là khi nắng rạng đến tình cờ,

Chim trên cành há mỏ hót ra thơ;

- Đông đang lạnh bỗng một hôm trở ngược,

Mây bay đi để hở một khung trời

- Giữa mùa hè khi trời biếc sau mưa;

Giữa mùa thu khi gió sáng bay vừa…

→Đất trời, vạn vật biến đổi bất ngờ tinh vi, diệu kì: nắng rạng, chim hót ra thơ, hở một khung trời, trời biếc sau mưa… tất thảy đẹp hơn, rạng rỡ hơn… đem mùa xuân đến với lòng người

* Thi sĩ giao hòa, đắm say ngắm nhìn, ghi lại từng vi mạch của sự sống, những khoảnh khắc trở mình bất chợt của tạo vật… để hân hoan sống, đón nhận sức sống đang bừng lên trong màu nắng, làn gió, áng mây,…

Câu 4 (1.5 điểm)

Câu 4: Tác giả dùng phép tu từ nào để diễn tả Xuân không mùa trong lòng mình? Hãy phân tích những câu thơ mà em cho là đặc sắc nhất

 Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ

Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ

Lựa chọn câu thơ em cho là đặc sắc và phân tích

Lời giải chi tiết:

- Biện pháp tu từ:

+ Điệp từ, điệp ngữ: Xuân là, ấy là, thế là;

+ Điệp cấu trúc câu: Thế là xuân. Tôi không hỏi chi nhiều; Thế là xuân. Ngày chỉ ấm hơi hơi; Thế là xuân. Hà tất đủ chim, hoa?

- Phân tích những câu thơ đặc sắc: HS tự lựa chọn theo cảm nhận của cá nhân (gợi ý cách phân tích: phân tích phép tu từ, từ ngữ đặc sắc… cảm xúc của thi sĩ… cảm nhận của cá nhân)

Câu 5 (1.5 điểm)

Câu 5: Xuân không mùa của Xuân Diệu khởi xuất từ đâu? Tác giả đã gửi đến chúng ta quan niệm nhân sinh nào trong thi phẩm thơ độc đáo này? 

 Phương pháp giải:

Phân tích mùa xuân của tác giả thể hiện trong văn bản (bắt nguồn từ thiên nhiên, cảnh vật hay từ lòng người)

Rút ra quan  niệm nhân sinh tác giả muốn gửi gắm

 Lời giải chi tiết:

- Xuân không mùa của Xuân Diệu khởi xuất từ lòng yêu đời của con người

- Quan niệm nhân sinh:

+ Sống lạc quan, yêu đời, sống hết mình và giao hòa cùng vũ trụ, thiên nhiên để cảm nhận những biến chuyển, những tín hiệu sống diệu kì

+ Sống tích cực lạc quan để cảm nhận mùa xuân lai láng trong đất trời vạn vật để có xuân không mùa, xuân lai láng trong lòng mình

II. VIẾT (4đ)

Câu 1 (1 điểm)

a. Mô tả ngắn gọn, nêu bức thông điệp được chuyển tải qua từng bức hình

b. Hai bức hình có thể gợi ra những vấn đề nào của cuộc sống? Em quan tâm tới vấn đề nào nhất, vì sao?

 Phương pháp giải:

a. Quan sát kĩ 2 bức hình

b. Dựa vào nội dung thông điệp ở trên

Nêu quan điểm của bản thân

Lời giải chi tiết:

a. Bức 1: Con người tự giam hãm (nhốt) mình trong không gian hẹp

Bức 2: Con người giao hòa cùng đất trời

- Thông điệp: không nên tự giam hãm bản thân trong không gian chật hẹp tù túng; hãy mở lòng giao lưu cùng thiên nhiên đất trời để tiếp thêm năng lượng sống

b. Hai bức hình có thể gợi ra những vấn đề: HS tự đề xuất vấn đề (tham khảo gợi ý sau)

- Sống tiêu cực

- Sống tích cực

- Không gian sống tác động tới quan niệm sống của con người

- Hãy mở rộng không gian sống…

+Em quan tâm tới vấn đề nào nhất, vì sao? HS tự làm theo quan điểm cá nhân

Câu 2 (3 điểm)

Câu 2: Viết bài nghị luận: Từ hiểu biết về văn bản đọc Xuân không mùa (Xuân Diệu) và ý nghĩa của 2 bức hình trên, em hãy viết bài luận thể hiện quan điểm sống của bản thân

 Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn

Lời giải chi tiết:

Từ hiểu biết về văn bản đọc Xuân không mùa (Xuân Diệu) và ý nghĩa của 2 bức hình trên, em hãy viết bài luận thể hiện quan điểm sống của bản thân

Phần chính

Điểm

Nội dung cụ thể

Mở bài

0,25

- Giới thiệu luận đề: Quan điểm sống sẽ bàn luận

- Tầm quan trọng của luận đề đối với đời sống hiện đại

Thân bài

2,0

- Làm rõ cách hiểu về quan điểm sống

- Vai trò của luận đề: chi phối lối sống, hành động, cảm xúc…

- Biểu hiện của quan điểm sống đã lựa chọn

- Tác dụng/ hệ quả của quan niệm sống đã lựa chọn

- Phân tích quan điểm sống trong sự đối chiếu với quan điểm sống đối lập (với quan điểm đã lựa chọn)

Kết bài

0,25

Nhận thức, hành động của cá nhân

Yêu cầu khác

0,5

- Lựa chọn luận đề/ vấn đề nghị luận: quan điểm sống

- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận)

- Dẫn chứng tiêu biểu, ngắn gọn phù hợp với lí lẽ, luận điểm

 

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Bài học Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.