Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức (Môn Ngữ văn Lớp 10)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Nêu các sự kiện chính của truyện Ông Sằn Nông.

Câu 1

Nêu các sự kiện chính của truyện Ông Sằn Nông.

Phương pháp giải:

- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.

- Ghi lại các sự kiện chính của truyện Ông Sằn Nông.

Lời giải chi tiết:

- Ông Sằn Nông có phép mời được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở.

Các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.

- Ông Sằn Nông đi xa không kịp về mùa ngô lúa chín, vợ ông ở nhà lo chải chuốt không mở kho, bồ cho thóc vào.

Thóc chờ lâu, đánh nhau túi bụi bị vợ ông Sằn Nông đánh đuổi.

- Ông Sằn Nông về liền mắng vợ, ra ruộng dỗ dành thóc nhưng không thành.

- Ông Sằn Nông lấy nắm thóc bay lên trời, thóc tung ra thành các ngôi sao, sông Ngân Hà.

Lúa chín không tự về nữa mà phải mang liềm ra gặt.

Câu 2

Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên trong văn bản.

Phương pháp giải:

- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.

- Vận dụng kiến thức về thần thoại suy nguyên.

- Ghi lại những lời kể mang tính suy nguyên.

Lời giải chi tiết:

Những lời kể mang tính suy nguyên trong truyện Ông Sằn Nông:

“ Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ”

“ Còn dưới trần gian từ đó, khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt”.

Câu 3

Nhân vật chính trong truyện kể là ai? Nhân vật ấy được sáng tạo nhằm mục đích gì?

Phương pháp giải:

- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.

- Vận dụng kiến thức về thần thoại để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

- Nhân vật chính trong truyện kể là: Ông Sằn Nông.

- Thần thoại suy nguyên được sáng tạo nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải thích sự hình thành của vạn vật và những tập tục trong đời sống văn hoá cộng đồng.

- Cụ thể trong văn bản Ông Sằn Nông nhằm giải thích sự hình thành các vì sao, sông Ngân Hà.

- Giải thích sự xuất hiện và biến đổi trong tập tính của thóc, đây là tiền đề để hình thành nên nền văn minh lúa nước của Việt Nam.

Câu 4

Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lương thực thuở sơ khai có đặc điểm gì? Sự tưởng tượng về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì của họ về thế giới?

Phương pháp giải:

- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.

- Vận dụng kiến thức về thần thoại để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

- Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lương thực thuở sơ khai tự sinh trưởng ngoài ruộng, đến mùa thu hoạch tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ. Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể “giao tiếp” với con người. 

- Sự tưởng tượng đó thể hiện quan niệm của con người cổ sơ về thế giới “vạn vật hữu linh”.

Câu 5

Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh những thay đổi nào trong cuộc sống của con người cổ sơ?

Phương pháp giải:

- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.

- Vận dụng kiến thức về thần thoại để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống, quá trình tiếp cận cây lúa của con người cổ sơ: Phát hiện ra cây lúa, thừa hưởng thành quả có sẵn trong tự nhiên – chuyển từ đời sống hái lượm, hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên sang thuần hoá cây lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa.

Câu 6

Sưu tầm một truyện thần thoại suy nguyên của dân tộc khác có nội dung tương tự với truyện Ông Sằn Nông. So sánh và nhận xét về điểm tương đồng giữa hai tác phẩm.

Phương pháp giải:

- Sưu tầm các thần thoại về cây lúa của các dân tộc khác như: Dân tộc Kinh, Tày, Thái, Mường…

- Đọc kĩ các văn bản để tìm ra điểm tương đồng, so sánh, nhận xét điểm khác biệt giữa các văn bản.

Lời giải chi tiết:

Nàng Tiên Lúa

Đời xưa mọi người không phải gặt, khi đã chín lúa kéo nhau về thành hàng, thành rẫy, đầy bịch, đầy sàn. Một nhà kia có tính lười, không quét tước dọn dẹp chỗ ở cho lúa, khi thấy lúa kéo nhau về mới hò hét nhau quét dọn, đã vậy lại còn mắng mỏ nhau. Bực mình, có một chàng trai đánh đập lúa, đắp cửa bịch, cửa nhà, không vào được, lúa ở ngoài chật đầy sân, đầy cửa. Lúa tức giận, từ đó cứ chín là rủ bông ngoài đồng, người cần thì phải đi gặt gánh lúa về.

Vì thế đến mùa lúa chín, chàng Côi, một thân một mình, phải vừa gặt, vừa gánh hết ngày này sang ngày khác vẫn không xong mà lúa vẫn còn đầy đồng. Ngày ngày, chàng Côi gặt đằng trước sắp hết thì đằng sau lúa đã chín. Bực mình chàng Côi ngồi khóc. Giữa lúc ấy nàng Tiên Lúa từ Mường trời xuống đi hái lá dâu nghe thấy; nàng xuống hỏi đầu đuôi và gặt giúp chàng Côi. Gặt đến đâu, nàng Tiên Lúa đạp gốc cho lúa gãy đi và đổ nước trầu đánh dấu đến đó. Vì vậy lúa không mọc nữa, đời sau muốn có lúa phải cấy. Thấy nàng Tiên Lúa phơi cánh ở bờ ruộng, khi gánh bó lúa chàng gánh cả đôi cánh vào trong đầu gánh lúa, gánh về nhà. Trời đã mưa, không có cánh bay về, nàng bèn theo chàng Côi về nhà cùng ăn ở….

(Trích sử thi thần thoại người Mường, NXB văn hoá thông tin, 2014)

Điểm giống:

Truyện Ông Sằn Nông và Nàng Tiên Lúa đều là các thần thoại suy nguyên nhằm giải thích giải thích sự hình thành của vạn vật và những tập tục trong đời sống văn hoá cộng đồng (Giải thích 

sự xuất hiện và biến đổi trong tập tính của thóc).

Nội dung hai văn bản truyện Ông Sằn Nông và Nàng Tiên Lúa có nét tương đồng: Ban đầu lúa có kích thước rất lớn, tự gieo, mọc, kết bông rồi tự về nhà. Sau đó vì sự “lười biếng” và nóng giận của con người mà đặc tính của lúa thay đổi đi, hạt lúa nhỏ lại và con người phải gieo cấy, chăm sóc và đến mùa phải thu hoạch.

Điểm khác:

Đặc điểm

Truyện Ông Sằn Nông

Truyện Nàng Tiên Lúa

Nhân vật chính

Ông Sằn Nông

Nàng Tiên Lúa

Sự kiện chính

Thóc chín tự về → bị vợ ông Sằn Nông đánh đuổi → Thóc kéo ra ruộng → Ông Sằn Nông dỗ dành không được, cùng một nắm thóc bay lên trời → hình thành các vì sao, sông Ngân Hà.

Thóc chín tự về → bị chàng trai đánh đập → lúa tức giận cứ chín là rủ bông ngoài đồng → Chàng Côi đi gặt lúa chín không kịp → Nàng Tiên Lúa xuống giúp → Lúa không tự mọc mà phải cấy mới có.

Nhận xét: 

Cùng giải thích sự hình thành của vạn vật trong vũ trụ nhưng mỗi dân tộc lại có những nét khác nhau, thể hiện sự sáng tạo trong tư duy của con người cổ xưa → Tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức

Bài học Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.