Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2 (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Kiểu bài viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình (thơ hoặc văn xuôi trữ tình): chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng có những đặc điểm gì?
Câu 1
Kiểu bài viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình (thơ hoặc văn xuôi trữ tình): chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng có những đặc điểm gì?
Phương pháp giải:
Đọc phần Kiến thức ngữ văn đầu bài 6 để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Đối với kiểu bài này chủ đề được nhắc đến ở đây phải rõ ràng, sâu sắc, có sức gợi được nhiều vấn đề trong cuộc sống.
- Về hình thức nghệ thuật cần tập trung phân biệt cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ nhằm thể hiện suy tư, tình cảm, cảm xúc của văn bản ấy.
Câu 2
Bạn hãy viết một bài văn phân tích và đánh giá chủ đề, nét đặc sắc về nghệ thuật của một bài thơ và tác dụng của chúng.
Phương pháp giải:
Trước khi viết bài này, bạn hãy xác định:
a. Nhan đề bài thơ mà bạn chọn là gì? Tác giả là ai?
b. Chủ đề của bài thơ là gì?
c. bài thơ có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật?
d. Bạn hãy lập dàn ý cho bài viết.
Lời giải chi tiết:
a. Nhan đề bài thơ: Đồng chí – Chính Hữu
b. Chủ đề của bài thơ là ca ngợi tình yêu quê hương đất nước sâu sắc và tình đồng chí, đồng đội của những người chiến sĩ.
c. Bài thơ có những nét đặc sắc nghệ thuật là:
- Nét đặc sắc thứ nhất: xây dựng hình ảnh sóng đôi “súng bên súng”, “đầu sát bên đầu”.
- Nét đặc sắc thứ hai: lời thơ mộc mạc, sử dụng thành ngữ.
- Nét đặc sắc thứ ba: nghệ thuật tương phản đối lập.
d. Bạn hãy lập dàn ý cho bài viết.
Dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề sẽ trình bày
2. Thân bài:
* Những nét đặc sắc trong hình thức nghệ thuật trữ tình của bài thơ Bếp lửa
- Nét đặc sắc thứ nhất: xây dựng hình ảnh sóng đôi “súng bên súng”, “đầu sát bên đầu” (lí lẽ và bằng chứng).
- Nét đặc sắc thứ hai: lời thơ mộc mạc, sử dụng thành ngữ (lí lẽ và bằng chứng).
- Nét đặc sắc thứ ba: nghệ thuật tương phản đối lập (lí lẽ và bằng chứng).
* Chủ đề tình đồng chí đã được khơi sâu trong Đồng chí.
- Xác định chủ đề của tác phẩm: tình đồng chí.
- Phân tích đánh giá: chủ đề tuy quen thuộc nhưng vẫn sâu sắc, mới mẻ, nhờ các sáng tạo nghệ thuật của tác giả (lí lẽ và bằng chứng).
+ Nêu rõ ý kiến nhận xét, đánh giá của người viết về những nét đặc sắc của tác phẩm.
+ Làm sáng tỏ các ý kiến nhận xét, đánh giá về chủ đề và nghệ thuật bằng việc trích dẫn các hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
* Kết bài:
- Kết luận lại vấn đề.
*Bài làm tham khảo
Chính Hữu sáng tác ít, nhưng có nhiều bài thơ phổ nhạc hơn bất cứ thi sĩ nào. Đó là nét lạ của thơ Chính Hữu.
Hồi nhỏ tôi đã nghe hát "Đồng chí", rồi thuộc, chưa bao giờ xem lại bài thơ. Gần đây thì tôi mới mở bài thơ ra xem. Mắt vừa chạm vào thơ, tôi đã thấy lạ. Thì ra lâu nay mình chỉ mới thưởng thức phần nhạc của thơ mà ta bỏ quên phần hình của nó.
Câu thơ hai chữ:
Đồng chí!
Gần như đứng giữa bài thơ, riết cái thân bài thơ thành một cái lưng ong. Nửa trên là một mảng quy nạp (như thế này là đồng chí), nửa dưới là một mảng diễn dịch (đồng chí còn là như thế này nữa). Một cấu trúc chính luận cho một bài thơ trữ tình. Lạ!
Chủ đề Đồng chí hiện lên trong từng cấu trúc ngôn ngữ, nghĩa là trong từng tế bào thơ. "Tôi" với "anh" khi được xếp dọc:
Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Khi thì xếp ngang:
Tôi với anh đôi người xa lạ
Khi thì điệp điệp (nét thẳng của ý chí và nét cong của tình cảm):
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Để đến đêm rét trùm chung cái chăn thì nhập lại thành "đồng chí". Cái chăn đắp lại thì tâm tư mở ra. Họ soi vào nhau. Anh hiểu tôi, tôi hiểu đến nỗi lòng sâu kín của anh:
Ruộng nương anh gửi bạn thân càyGian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giải thích sao đây hai chữ "mặc kệ"? Có giống với thái độ này không:
Người đi, ừ nhỉ, người đi thựcMẹ thà coi như chiếc lá bayChị thà coi như là hạt bụiEm thà coi như hơi rượu say.
Không! Nó đâu có khinh bạc và phiêu du như thế. Ở ngoài mặt trận mà biết gió lay từng gốc cột của ngôi nhà mình thì không còn chữ nào để diễn tả nổi vì tình cảm thiết tha của họ đối với gia đình. Nhưng trước hết phải vì nghĩa lớn. Thái độ hiệp sĩ ấy gần với Hồng Nguyên, gần với Trần Mai Ninh trong buổi đầu kháng chiến chống Pháp, gắn với Lê Anh Xuân, Nguyễn Mỹ, Trần Quang Long ... trong kháng chiến chống Mỹ.
Họ hiểu nhau đến chiều sâu như thế là để nương tựa vào nhau mà đi đến chiều cao này:
Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo
Chung nhau một cái chăn là một cặp đồng chí, nắm đôi bàn tay mà ấm cả đôi bàn chân là một cặp đồng chí, và đêm nay giữa "rừng hoang sương muối", "đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới" là một cặp đồng chí. Lãng mạn thay, súng và trăng cũng là một cặp đồng chí:
Đầu súng trăng treo
Cặp đồng chí này nói về cặp đồng chí kia, nói được cái cụ thể đến vô cùng. Súng và trăng, gần và xa "tôi với anh đôi người xa lạ.Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau"; súng và trăng, cứng rắn và dịu hiền; súng và trăng, chiến sĩ và thi sĩ; súng và trăng ... là biểu hiện cao cả của tình đồng chí.
Sự kết hợp yếu tố hiện thực roi rói với tính chất lãng mạn trong trẻo là màu sắc mới mẻ mà Chính Hữu đã sớm mang lại cho thơ.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2
Bài học Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải bài Viết trang 13 SBT Văn 10 - Chân trời sáng tạo tập 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.