Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo (Môn Ngữ văn Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Kết cấu của bài thơ là gì?

Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 5 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Kết cấu của bài thơ là gì?

Phương pháp giải:

Đọc lại phần kiến thức ở mục Tri thức Ngữ văn (SGK/11) để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Kết cấu của bài thơ là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh động các yếu tố về nội dung và hình thức của bài thơ, của tác phẩm, tạo ra tính toàn vẹn và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.

Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 5 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Kết cấu của bài thơ được thể hiện ở những phương diện tổ chức nào trong tác phẩm?

Phương pháp giải:

Đọc lại phần kiến thức ở mục Tri thức Ngữ văn (SGK/11) để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Kết cấu của bài thơ được thể hiện ở mọi phương diện của tác phẩm, chẳng hạn:

(1) Thể thơ

(2) Bố cục

(3) Sự triển khai mạch cảm xúc

(4) Sự phối hợp của vần, nhịp, thanh điệu, ...

Câu 3

Trả lời câu hỏi 3 trang 5 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Ngôn ngữ thơ có đặc điểm gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại kiến thức ở mục Tri thức Ngữ văn (SGK/11) để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm như sau:

+ Hàm súc

+ Ngắn gọn

+ Giàu hình ảnh

+ Gợi nhiều hơn tả

+ Giàu nhạc điệu + Được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt có vần, nhịp, thanh điệu, …

Riêng thơ hiện đại thì không bắt buộc có vần, đối.

Câu 4

Trả lời câu hỏi 4 trang 5 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Vì sao bài thơ dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và khắc sâu trong tâm trí họ?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại kiến thức ở mục Tri thức Ngữ văn (SGK/11), kết hợp với cảm nhận của bản thân để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Bài thơ dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và khắc sâu trong tâm trí họ vì nội dung được thể hiện bằng những từ ngữ hàm súc, hình ảnh sống động, gieo vần và ngắt nhịp linh hoạt. Bên cạnh đó, thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ thể hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn được thể hiện qua âm thanh, nhịp điệu của từ ngữ, những yếu tố đó góp phần làm tăng thêm hàm nghĩa cho bài thơ. Thơ ca là tiếng hát của trái tim bởi thế những tâm hồn đồng điệu dễ bị rung động bởi thơ ca.

Câu 5

Trả lời câu hỏi 5 trang 5 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Điền vào chỗ trống trong câu sau:

Hình thức nghệ thuật của văn bản là cách …… mọi yếu tố (bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biên pháp tu từ, vần, nhịp…) nhằm tạo nên…… của tác phẩm

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại kiến thức ở mục Tri thức Ngữ văn (SGK/11) để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Hình thức nghệ thuật của văn bản là cách tổ chức, kết nối mọi yếu tố (bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biên pháp tu từ, vần, nhịp…) nhằm tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.

Câu 6

Trả lời câu hỏi 6 trang 5 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Trong khổ thơ sau, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Tác dụng của nó là gì?

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá: Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm trương, to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

(Tế Hanh, Quê hương)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ khổ thơ kết hợp với kiến thức về biện pháp tu từ so sánh để tìm ra hình ảnh so sánh và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh đó.

Lời giải chi tiết:

Trong khổ thơ, tác giả đã so sánh hình ảnh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã”, “cánh buồm” như “mảnh hồn làng”.

Tác dụng: Làm cho hình ảnh chiếc thuyền trở nên sống động, thể hiện sức mạnh của chiếc thuyền trên hành trình ra khơi, rẽ sóng trên biển. Hình ảnh cánh buồm như là biểu tượng của quê hương, trở nên sinh động, có hồn hơn, giúp chạm đến trái tim của bạn đọc.

Câu 7

Trả lời câu hỏi 7 trang 5, 6 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Xác định một vài biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ sau và nêu tác dụng của chúng:

Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu, Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả, Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?...

(Bằng Việt, Bếp lửa)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ khổ thơ kết hợp với kiến thức về biện pháp tu từ để tìm ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng.

Lời giải chi tiết:

Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ là điệp từ “có” và phép liệt kê: ngọn khói trăm tàu, lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả, …

Tác dụng: Nêu những niềm vui, những điều mới mẻ mà người cháu được trải nghiệm khi sống xa bà, xa gia đình. Nhưng những hình ảnh ấy cũng chẳng làm cháu quên được kí ức bên bà, kí ức bên bếp lửa yêu thương, ấp iu những hi sinh và tình yêu của bà suốt thời thơ ấu của cháu.

Biện pháp tu từ hoán dụ “ngọn khói trăm tàu”, “lửa trăm nhà”

Tác dụng: Thể hiện những hành trình mới, những trải nghiệm mới của người cháu.

Câu 8

Trả lời câu hỏi 8 trang 6 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ Quê hương (Tế Hanh)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ, kết hợp với kiến thức về vần, nhịp thơ để chỉ ra cách ngắt nhịp, gieo vần phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Bài thơ Quê hương (Tế Hanh) gieo vần chân: liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/nắng, xăm/nằm), vần cách (vôi/khơi).

Cách ngắt nhịp: 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4

Tác dụng: tạo cho bài thơ nhịp điệu uyển chuyển, góp phần thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, trong sáng của tác giả.

Câu 9

Trả lời câu hỏi 9 trang 6 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Vẽ sơ đồ bố cục của bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt)

Phương pháp giải:

Đọc lại toàn bộ bài thơ Bếp lửa, kết hợp với kiến thức về bố cục để xác định chính xác bố cục của văn bản. Sau đó vẽ sơ đồ

Lời giải chi tiết:

Khổ 1:

Bếp lửa gợi nhớ về hình ảnh người bà.

Khổ 2, 3, 4, 5:

Nhớ lại những năm tháng tuổi thơ sống cùng bà, những khó khăn, vất vả và sự hy sinh thầm lặng của bà. Đồng thời suy ngẫm về cuộc đời và con người bà.

Khổ 6:

Hiện tại, cuộc sống mở ra với nhiều cơ hội và sự rộng lớn.

Câu 10

Trả lời câu hỏi 10 trang 6 SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Chỉ ra một vài nét đặc sắc của kết cấu bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt).

Phương pháp giải:

Xem lại kiến thức về kết cấu của bài văn trong mục Tri thức Ngữ văn (SGK/11) để xác định một vài nét đặc sắc về kết cấu ở bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt).

Lời giải chi tiết:

Một vài nét đặc sắc của kết cấu bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt):

+ Xây dựng hình ảnh sóng đôi: “bà” và “bếp lửa”.

+ Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm.

+ Sự phát triển của hình ảnh bếp lửa từ hình ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho tình yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp mà người bà gửi gắm cho cháu.

Câu 11

Trả lời câu hỏi 11 trang SBT Văn 9 Chân trời sáng tạo

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

NÓI VỚI CON

Y Phương

Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát

Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con.

1980

(Y Phương, in trong Thơ Việt Nam, 1945 – 1985, NXB Giáo dục, 1987)

a. Xác định bố cục của bài thơ. Bố cục đó có gì đặc sắc?

b. Tác giả đã nói đến những vẻ đẹp của “người đồng mình”? Dụng ý của việc nói đến vẻ đẹp đó là gì?

c. Lời dặn dò của người cha đối với con trong bài thơ thể hiện hình ảnh người cha như thế nào?

d. Cách diễn tả tình cảm, suy nghĩ của nhà thơ trong bài thơ có gì đặc sắc?

đ. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?

e. Nêu chủ đề của bài thơ và một số căn cứ giúp em xác định chủ đề.

g. Theo em, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì qua bài thơ này?

Phương pháp giải:

Đọc lại kiến thức ở mục Tri thức Ngữ văn (SGK/11).

Đọc lại bài thơ nhiều lần, chú ý đọc kĩ từng câu hỏi để trả lời

Lời giải chi tiết:

a. Bố cục bài thơ gồm hai phần:

+ Phần một (khổ 1): Lời người cha nói với con về quê hương, về cội nguồn sinh dưỡng của con. Con đã lớn lên trong tình yêu thương của gia đình và người đồng mình.

+ Phần hai (khổ 2): Niềm tự hào của người cha về sức sống bền bĩ, mạnh mẽ của người đồng mình. Bên cạnh đó là niềm mong muốn con tiếp nối những truyền thống tốt đẹp đó.

Nét đặc sắc của bố cục: Bố cục bài thơ chặt chẽ, liên kết. Từ tình cảm gia đình mở rộng ra tình yêu quê hương, đất nước. Những lời dặn dò tâm tình của cha dành cho con, dặn con sống sao thể hiện được phẩm chất của “người đồng mình”.

b. Tác giả nói đến những vẻ đẹp của “người đồng mình” như sau:

+ Người đồng mình khéo tay, yêu lao động, yêu cuộc sống: đan lờ cài hoa, vách nhà ken câu hát.

+ Người đồng mình hiện lên với vẻ đẹp thủy chung với quê hương: sống trong đá không chê đá gập ghềnh/ sống trong thung không chê thung nghèo đói.

+ Người đồng mình mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất: như sông như suối, lên thác xuống ghềnh, xa nuôi chí lớn.

+ Người đồng mình chất phát (thô sơ da thịt) và kiêu hãnh, nhân cách cao đẹp (chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con), có ý thức xây dựng quê hương, giữ gìn văn hóa dân tộc. (đục đá kê cao quê hương, làm nên phong tục).

Dụng ý của việc nói đến những vẻ đẹp đó: lời cha nói với con như nhắc nhớ con giữ gìn, tiếp nối những vẻ đẹp và phẩm chất của con người đối với quê hương mình. Hãy luôn nhớ quê hương là cội nguồn sinh dưỡng của con, là nơi con lớn lên và trưởng thành từ những điều tốt đẹp nhất.

c. Lời dặn dò của người cha đối với con cho thấy hình ảnh người cha trong bài là một người cha với tấm lòng yêu thương con vô bờ bến. Cha luôn yêu thương, tự hào về cuộc sống và truyền thống của người đồng mình. Lời cha dạy con ở những dòng thơ cuối Không bao giờ nhỏ bé được/ nghe con như một lời động viên, khích lệ, chứa đựng biết bao ý nghĩa: đó là cách sống kiên cường, bất khuất như người đồng mình. Qua lời dặn dò đó có thể thấy được tấm lòng yêu thương con vô bờ bến của người cha và một tâm hồn nồng nàn yêu quê hương, đất nước.

d. Cách diễn tả tình cảm, suy nghĩ của nhà thơ trong bài có điểm đặc sắc là:

+ Tình cảm của người cha trong bài thơ mộc mạc, chân thành, dễ chạm đến trái tim bạn đọc.

+ Mượn lời người cha nói với con để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.

+ Diễn tả khung cảnh gia đình hạnh phúc, đầm ấm, người con lớn lên trong sự yêu thương, che chở của cha mẹ: Chân phải bước đến cha/ Chân trái bước đến mẹ/ Một bước chạm tiếng nói/ Hai bước chạm tiếng cười.

+ Khắc họa chân thật hình ảnh người đồng mình với nhiều phẩm chất cao quý, tốt đẹp: yêu đời, chung thủy, mạnh mẽ (đan lờ cài hoa/ vách nhà ken câu hát, cao đo nỗi buồn/ xa nuôi chí lớn/ sống trên đá không chê đá gập gềnh/ sống trong thung không chê thung nghèo đói,…)

đ. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là tình yêu thương và tự hào về quê hương, những giá trị truyền thống và vẻ đẹp bất khuất, kiên cường của con người.

e. Chủ đề của bài thơ: Thông qua việc mượn hình ảnh người cha dặn dò đứa con bé nhỏ của mình, nhà thơ bày tỏ nỗi lòng của bản thân mình hi vọng thế hệ mai sau phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, luôn biết ơn quê hương và không ngừng phấn đấu để xây dựng và phát triển quê hương, đất nước.

Căn cứ xác định: Bố cục bài thơ, biện pháp tu từ, hình ảnh so sánh, ...

g. Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc qua bài thơ: Mỗi người con thu thế hệ sau, phải luôn biết đề cao tình yêu quê hương, cội nguồn, gìn giữ và phát huy được những nét đẹp trong bản sắc dân tộc của quê hương mình.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo

Bài học Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Đọc trang 5 sách bài tập Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.