Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đánh dấu X vào ô trống ở cột thể loại hoặc kiểu văn bản trong sau cho phù hợp với các văn bản đọc hiểu ở SGK Ngữ văn 7, tập một:
Câu 1
Câu 1 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Đánh dấu X vào ô trống ở cột thể loại hoặc kiểu văn bản trong sau cho phù hợp với các văn bản đọc hiểu ở SGK Ngữ văn 7, tập một:
Tên văn bản đã học: Truyện, Thơ, Kí, Văn bản.
Những nét đặc sắc trên “đất vật” AI.
Thiên nhiên và con người trong văn bản.
Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà”.
Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai”.
Phương pháp giải:
Xem mỗi văn bản thuộc thể loại gì
Lời giải chi tiết:
Tên văn bản đã học: Truyện, Thơ, Kí, Văn bản.
Những nét đặc sắc trên “đất vật” AI.
Thiên nhiên và con người trong văn bản.
Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà”.
Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai”.
Câu 2
Câu 2 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Ghi số thứ tự văn bản đọc hiểu đã nêu trong bài tập 1 vào các ô ở cột bên phải sao cho phù hợp với tên tiểu loại hoặc kiểu văn bản ở cột bên trái trong bảng sau:
Tên tiểu loại hoặc kiểu văn bản | Văn bản |
Truyện ngắn và tiểu thuyết | |
Truyện khoa học viễn tưởng | |
Thơ bốn chữ, năm chữ | |
Thơ tự do | |
Nghị luận văn học | |
Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Xác định văn bản cụ thể đó thuộc tiểu loại hay kiểu văn bản nào thì ghi số thứ tự vào cột bên phải
Lời giải chi tiết:
Tên tiểu loại hoặc kiểu văn bản | Văn bản |
Truyện ngắn và tiểu thuyết | 2, 5, 6 |
Truyện khoa học viễn tưởng | 8, 9, 11 |
Thơ bốn chữ, năm chữ | 1, 4, 7 |
Thơ tự do | |
Nghị luận văn học | 10, 12, 13 |
Văn bản thông tin | 3, 14, 15 |
Câu 3
Câu 3 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
(Câu hỏi 3, SGK) Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn 7, tập một theo mẫu sau:
Thể loại | Những điểm cần lưu ý về cách đọc |
Thơ bốn chữ, năm chữ | |
Tiểu thuyết, truyện ngắn | |
Truyện khoa học viễn tưởng |
Phương pháp giải:
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ, truyện trong SGK
Lời giải chi tiết:
Thể loại | Những điểm cần lưu ý về cách đọc |
Thơ bốn chữ, năm chữ | + Chú ý số chữ, khổ thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng trắc và biện pháp tu từ có trong bài thơ. + Dựa vào trải nghiệm, trình độ của bản thân để cảm thụ và thấu hiểu nội dung của bài thơ. + Tìm hiểu rõ về xuất xứ (tác giả, hoàn cảnh sáng tác) của bài thơ. + Phát hiện ra các từ ngữ, hình ảnh tạo cảm xúc. |
Tiểu thuyết, truyện ngắn | Chú ý sự kiện, bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và các phương diện nghệ thuật có trong truyện, tiểu thuyết… |
Truyện khoa học viễn tưởng | Chú ý sự kiện, những yếu tố mang tính chất tưởng tượng, những yếu tố có những hiểu biết và dựa vào thành tựu khoa học… |
Câu 4
Câu 4 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
(Câu hỏi 4, SGK) Hãy giới thiệu tóm tắt về một văn bản trong sách Ngữ văn 7, tập một có nội dung gần gũi, giàu ý nghĩa đối với đời sống hiện nay và với chính bản thân em.
Phương pháp giải:
Nhớ lại các văn bản đã được học và chọn ra tác phẩm có nội dung gần gũi, giàu ý nghĩa đối với đời sống hiện nay và với chính bản thân em.
Lời giải chi tiết:
Trong số các văn bản đã được học trong sách Ngữ Văn 7, tập 1, tác phẩm có nội dung gần gũi, giàu ý nghĩa đối với đời sống hiện nay và với chính bản thân em là bài thơ Mẹ của tác giả Đỗ Trung Lai. Bài thơ nhắc nhở em cũng như các bạn đọc khác về tình cảm gắn bó và trân quý đối với người thân trong gia đình, đặc biệt là với mẹ, người đã vất vả tần tảo cả đời nuôi em khôn lớn.
Câu 5
Câu 5 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Các nội dung học viết của mỗi bài liên quan gì đến phần đọc hiểu trong bài học đó? Chỉ ra cụ thể bằng một số ví dụ.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Các nội dung đọc, viết, nói và nghe gắn bó với nhau theo yêu cầu tích hợp. Những nội dung dạy và học ở phần đọc hiểu sẽ được thực hành, vận dụng ở phần viết, nói và nghe. Ví dụ, Bài 2, khi học đọc hiểu về các bài thơ bốn chữ, năm chữ thì đến phần Viết, phải học cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ và tập làm thơ bốn chữ, năm chữ. Ở Bài 4, phần đọc hiểu học các văn bản nghị luận văn học thì phần Viết sẽ yêu cầu viết bài văn nghị luận văn học (phân tích đặc điểm tính cách nhân vật trong các tác phẩm đã học)
Câu 6
Câu 6 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
(Câu hỏi 6, SGK) Nêu các bước tiến hành viết một văn bản theo thứ tự trước sau và chỉ ra nhiệm vụ của mỗi bước theo bảng sau:
Thứ tự các bước | Nhiệm vụ cụ thể |
Mẫu: Bước 1: Chuẩn bị | Mẫu: - Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai? - … |
Phương pháp giải:
Nhớ lại các bước tiến hành viết một văn bản đã được học và thực hành.
Lời giải chi tiết:
Thứ tự các bước | Nhiệm vụ cụ thể |
Mẫu: Bước 1: Chuẩn bị | - Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai? - Thu nhập lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết. |
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý | - Tìm ý cho bài viết và phát triển các ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi, sắp xếp các ý có một bố cục rành mạch, hợp lí - Lập dàn bài ( có thể bằng sơ đồ tư duy) đầy đủ 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài |
Bước 3: Viết bài | Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau |
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa | - Kiểm tra lại văn bản để xem có đạt các yêu cầu đã nêu chưa và cần sửa chữa gì không. - Kiểm tra lỗi ngữ pháp, chính tả. |
Câu 7
Câu 7 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
(Câu hỏi 7, SGK) Nêu một số điểm khác biệt giữa văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học với văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi (Gợi ý: về mục đích, nội dung, hình thức, lời văn,…)
Phương pháp giải:
Xem lại các yêu cầu khi viết một văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học với văn bản giới thiệu luật lệ, quy tắc của một hoạt động hay trò chơi
Lời giải chi tiết:
* Điểm khác biệt giữa văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học với văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học:
**Văn bản phân tích nhân vật:** Giới thiệu đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm văn học.
**Văn bản giới thiệu quy tắc:** Giới thiệu luật lệ, quy tắc của một hoạt động hoặc trò chơi.
**Mục đích:** Thể hiện quan điểm, tư tưởng về nhân vật thông qua luận điểm, luận cứ và cách lập luận. / Cung cấp tri thức khách quan về sự vật, hiện tượng, giúp người đọc có thái độ đúng đắn.
**Nội dung:** Trình bày quan điểm về nhân vật bằng lý lẽ và dẫn chứng. / Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính hữu ích hoặc tác hại của sự vật, hiện tượng.
**Hình thức:** Sử dụng hệ thống luận điểm, luận cứ và phép lập luận. / Sử dụng câu văn trung tính để nêu đặc điểm, cấu tạo, thuộc tính, luật lệ.
**Lời văn:** Rõ ràng, cụ thể, có hệ thống lý lẽ, dẫn chứng, thể hiện quan điểm và cảm xúc của người viết. / Trung tính, khách quan, đưa thông tin rõ ràng, chính xác.
Câu 8
Câu 8 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Nhiều nội dung tiếng Việt được học gắn với đọc hiểu văn bản; em hãy dẫn ra và phân tích một số ví dụ về việc học tiếng Việt trong đọc hiểu văn bản
Phương pháp giải:
Dẫn chứng một bài học
Lời giải chi tiết:
Ở Bài 3. Truyện khoa học viễn tưởng, trong phần Đọc hiểu có ba văn bản (Bạch tuộc, Chất làm gỉ, Nhật trình Sol 6) thì ở phần Thực hành tiếng Việt, tất cả các bài tập (về phó từ, số từ, tác dụng của số từ) đều lấy các ví dụ, ngữ liệu từ những văn bản đã nêu. Sự liên quan chặt chẽ này vừa làm rõ thêm cho các kiến thức tiếng Việt, vừa giúp hiểu hơn về các văn bản đã đọc hiểu
Câu 9
Câu 9 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
(Câu hỏi 9, SGK) Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
Bài | Tên nội dung tiếng Việt |
Mẫu: Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ | Mẫu: - Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, … - … |
Phương pháp giải:
Xem lại nội dung thực hành tiếng Việt đã được học
Lời giải chi tiết:
Bài | Tên nội dung tiếng Việt |
Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ | - Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, câu hỏi tu từ. - Từ trái nghĩa. |
Bài 3: Truyện khoa học viễn tưởng | - Phó từ và chức năng của phó từ. - Số từ và đặc điểm, chức năng của số từ. |
Bài 4: Nghị luận văn học | - Cụm động từ, cụm danh từ trong thành phần chủ ngữ, vị ngữ. - Cụm chủ vị trong thành phần chủ ngữ, vị ngữ. |
Bài 5: Văn bản thông tin | - Thành phần trạng ngữ là cụm danh từ, cụm chủ vị. |
Câu 10
Câu 10 (trang 41, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
(Phần Tự đánh giá cuối học kì I, SGK) Chọn một trong hai đề sau để viết thành đoạn văn hoặc bài văn ngắn:
Đề 1: Phân tích đặc điểm một nhân vật trong các tác phẩm truyện đã học ở sách Ngữ văn 7, tập một mà em có ấn tượng và yêu thích
Đề 2: Nêu suy nghĩ và cảm xúc của em sau khi đọc hai khổ thơ trích từ bài thơ Sang thu (Hữu Thỉnh) nêu trên (từ “Bỗng nhận ra” đến “sang thu”)
Phương pháp giải:
Lựa chọn đề bài phù hợp và viết bài theo bốn bước đã được học
Lời giải chi tiết:
Dàn ý:
a. Mở đoạn
- Nêu cảm nghĩ chung về bài thơ; dẫn ra yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc khiến em yêu thích
b. Thân bài
- Nêu cụ thể cảm xúc của em về yếu tố nghệ thuật đặc sắc đã xác định ở mở đoạn
c. Kết bài
- Khái quát lại suy nghĩ của bản thân về yếu tố đã mang lại cảm xúc ấy
Lời giải chi tiết:
Đề 2
Có lẽ trong bốn mùa xuân hạ thu đông thì mùa thu luôn là mùa được ưu ái hơn cả khi bước vào địa hạt thi ca. Xoay quanh đề tài mùa thu, cổ kim đông tây có biết bao bài thơ hay, gửi gắm những suy nghĩ, tâm tình khác nhau. Nằm trong nguồn mạch chung của văn học, Hữu Thỉnh cũng góp một tâm tình, một bức tranh đẹp đẽ, bình dị của mùa thu Bắc Bộ Việt Nam với bài thơ Sang thu.
Sang thu là thời điểm mở đầu, như một bông hoa chớm nở, nét thu còn chưa rõ, mà mùa hạ vẫn còn vấn vương. Bởi vậy để cảm biết được trọn vẹn tín hiệu, vẻ đẹp của mùa thu cần phải có một tâm hồn rất đỗi tinh tế, nhạy cảm. Và hồn thơ Hữu Thỉnh là một hồn thơ nhạy cảm như vậy.
Mở đầu bài thơ là mùi hương vô cùng quen thuộc – hương ổi:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Nếu như mùa thu trước đây đều được cảm nhận bằng những tín hiệu cổ điển như: hoa cúc, cây phong, cây ngô đồng, mới hơn thì có Xuân Diệu, với hình ảnh rặng liễu: “Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang/ Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng” thì Hữu Thỉnh lại tìm đến một mùi hương hết sức giản dị, thân thương của đồng quê, ấy là hương ổi. Hương ổi đậm sánh phả vào trong gió se, lan rộng vào khắp không gian. Và tác giả “bỗng nhận ra” – trạng thái không chuẩn bị, vô cùng bất ngờ, sửng sốt. Bởi hương thơm ấy, bởi mùa thu tác giả đã chờ đợi biết bao lâu nay cũng đã về. Nó là tiếng kêu vang thích thú, hào hứng khi bất chợt nhận ra khoảnh khắc thu sang. Bằng những cảm nhận hết sức tinh tế, Hữu Thỉnh đã đem đến cho người đọc một vẻ đẹp rất khác, rất bình dị, dân dã của mùa thu Bắc Bộ.
Sau sự ngỡ ngàng khi bất chợt nhận ra tín hiệu của mùa thu, Hữu Thỉnh tiếp tục nhận thấy một tín hiệu khác đó chính là những làn sương mỏng, nhẹ đang chùng chình đi qua ngõ:
Sương chùng chình qua ngõ
Sương mỏng nhẹ, chậm chạp đi qua ngõ, như cố nương lại, cố để báo cho thi nhân biết rằng bản thân cũng là một tín hiệu mỗi khi thu sang. Hình ảnh sương thu xuất hiện làm cho cả không gian ngõ xóm thêm phần mát mẻ, huyền ảo và bình yên. Đồng thời với biện pháp nhân hóa, khiến cho làn sương như có tâm trạng, nó đang chờ đợi và lưu luyến ai. Bằng sự nhạy cảm của các giác quan và sự tinh tế trong tâm hồn, Hữu Thỉnh đã cảm biến đầy đủ những tín hiệu thu về. Đây là biểu hiện của lòng yêu đời và yêu cuộc sống tha thiết.
Sau những bất ngờ, ngỡ ngàng trước khoảnh khắc thu sang, thi nhân mở rộng mọi giác quan để thấy được sự thay đổi của từng sự vật, hiện tượng mỗi độ thu về:
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Tầm mắt đã được mở ra với không gian rộng rãi, khoáng đạt hơn. Và ở không gian ấy, ông nhận ra biết bao sự thay đổi của các sự vật, hiện tượng. Khi thu về, sông không còn ồn ào, cuồn cuộn siết chảy mà thay vào đó là chậm chạp, lững lờ, khoan thai. Khi thu sang, thời tiết bắt đầu se lạnh, những chú chim cũng bắt đầu vội vàng đi về phương nam tránh rét. Hai câu thơ với hai sự vật có sự vật động trái ngược nhau: sông dềnh dàng, trên cao chim vội vã. Đó là khoảnh khắc khác biệt của vạn vật, trong thời khắc chuyển giao giữa hai mùa.
Nhưng đặc biệt nhất trong khổ thơ này chính là hình ảnh đám mây. Trong thơ ca Việt Nam nói về đám mây có không ít, là tầng mây xanh ngắt trong thơ Nguyễn Khuyến: Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt; là lớp mây đùn núi bạc trong thơ Huy Cận: “Lớp lớp mây cao đùn núi bạc”. Còn đám mây của Hữu Thỉnh lại có sự hồn nhiên, tinh nghịch, khi nửa vẫn còn ở mùa hạ, nửa lại đã bước chân sang mùa thu. Tác giả đã thật tinh tế khi sử dụng từ “vắt” để nói đến thời điểm giao mùa, đám mây vắt mình lên ranh giới mong manh giữa hai mùa, để rồi đến cuối cùng chỉ còn lại sắc thu đậm nét. Câu thơ cho thấy sự tìm tòi, khám phá và trường liên tưởng thú vị của Hữu Thỉnh khi thời tiết chuyển giao.
Với thể thơ năm chữ giàu nhịp điệu kết hợp với hình ảnh nhân hóa đặc sắc, Hữu Thỉnh đã đem đến cho thơ ca một mùa thu thật đẹp, thật mộc mạc giản dị. Mùa thu ấy là những rung cảm tinh tế và tài hoa, được cảm nhận qua lăng kính của người nghệ sĩ tha thiết yêu đời, yêu thiên nhiên vạn vật và yêu cuộc sống.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều
Bài học Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.