Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết (Môn Ngữ văn Lớp 8)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc trước bài thơ Đường về quê mẹ và tìm hiểu thêm thông tin về nhà thơ Đoàn Văn Cừ.
Nội dung chính
| - Đường về quê mẹ là những dòng hoài niệm của người con về những lần cùng mẹ về quê ngoại. Trong kí ức đẹp đẽ ấy, cứ mỗi độ xuân về mẹ lại dẫn đàn con về quê của mẹ.- Bài thơ đã diễn tả được tâm trạng vui mừng, háo hức của người con mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại. Đồng thời còn thể hiện tình cảm yêu mến, niềm tự hào của con về vẻ xinh đẹp, nết na của mẹ. |
Chuẩn bị
Chuẩn bị
Câu hỏi (trang 47, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Đọc trước bài thơ Đường về quê mẹ và tìm hiểu thêm thông tin về nhà thơ Đoàn Văn Cừ.
Phương pháp giải:
Tìm hiểu trước về nhà thơ Đoàn Văn Cừ.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Đoàn Văn Cừ (1913 – 2004), quê ở thôn Đô Đò, xã Nam Lợi, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Gia đình: sinh ra trong một gia đình nông dân
- Ông còn có các bút danh khác là Kẻ Sĩ, Cư sĩ Nam Hà, Cư Sĩ Sông Ngọc và ngoài thơ cũng sáng tác văn xuôi.
- Thông tin về nhà thơ Đoàn Văn Cừ:
+ Nhà thơ Đoàn Văn Cừ (1913 - 2004) quê gốc ở xã Nam Lợi, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Ông được bạn đọc biết đến từ những bài thơ viết về hội hè, đình đám, chợ tết nông thôn đăng trên báo Ngày nay của nhóm Tự lực văn đoàn. Ông vốn là một giáo viên tiểu học, hay làm thơ và đã từng có tập thơ Thôn ca in từ năm 1939.
+ Ông còn có các bút danh khác là Kẻ Sỹ, Cư sỹ Nam Hà, Cư Sỹ Sông Ngọc và ngoài thơ cũng sáng tác văn xuôi.
+ Từ năm 1948 đến 1952, ông phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam.
+ Từ năm 1955, ông công tác ở Chi hội văn nghệ Liên khu II, sau đó công tác ở NXB Phổ thông. Đến tuổi nghỉ hưu ông về lại quê hương xã Trực Nội, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định vui với thú điền viên xưa cũ.
+ Ông viết không nhiều. Sau tập Thôn ca I (1939) ông có tập Thôn ca II (1960), NXB Văn học ấn hành. Năm 1979, Hội văn học nghệ thuật tỉnh Hà Nam Ninh cho in tập Dọc đường xuân tập hợp một số bài thơ của ông.
Đọc hiểu 1
Đọc hiểu 1
Câu 1 (trang 48, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Chú ý thời điểm và không gian khi mẹ đưa "tôi" về quê ngoại.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ 1
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Mẹ đưa “tôi” về quê ngoại vào mùa xuân để gặp mặt họ hàng.
- Thời gian: mùa xuân
- Mục đích: gặp mặt họ hàng
Mẹ đưa “tôi” về quê ngoại vào mỗi mùa xuân để nhận họ hàng
Đọc hiểu 2
Đọc hiểu 2
Câu 2 (trang 48, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Ở các khổ 2, 4: Thiên nhiên và con người hiện lên như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ 2, 4
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Khổ 2: Miêu tả những hình ảnh quen thuộc trên con đường mẹ dẫn "tôi" về quê với “những rặng cây đề, là con sông lượn ven đê, là cồn cỏ xanh, bãi tía, người làm đất trồng cây”.
- Khổ 4: Miêu tả cuộc sống nơi thôn quê, với đoàn người thu hoạch nông sản, cánh có trắng bay bà xóm chợ lều đầy lá bàng rơi.
→ Đây đều là những hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam xưa.
- Thiên nhiên: những rặng cây đề; dòng sông trắng lượn ven đê; cồn xanh; bãi tía; cánh có trắng bay; xóm chợ lều đầy lá bàng rơi.
- Con người: người xới cà, ngô; thúng cắp bên hông, nón đội đầu; Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu; Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au
Nhân vật trữ tình “tôi” nhớ lại những hình ảnh gắn với làng quê đó: rạng đề, dòng sông uốn lượn ven đê, cồn xanh, bãi tía, đường làng, trời xanh, phơi xác lá bàng và cả những người xới cà, ngô bộn bề, đoàn người gánh khoai làng. Qua đó, ta thấy được thiên nhiên và con người hiện lên đầy vẻ mộc mạc, giản dị đến lạ nhưng cũng đầy thân thương, yên bình của một làng quê, mà khiến cho ai đi đâu cũng nhớ về.
- Khổ 2: Miêu tả những hình ảnh quen thuộc trên con đường mẹ dẫn "tôi" về quê: những rặng cây đề, là con sông lượn ven đê, là cồn cỏ xanh, bãi tía, người làm đất trồng cây.
- Khổ 4: Miêu tả cuộc sống nơi thôn quê, với đoàn người thu hoạch nông sản, cánh có trắng bay bà xóm chợ lều đầy lá bàng rơi.
→ Đó đều là những hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam xưa. Những khung cảnh, bình dị, gần gũi.
Đọc hiểu 3
Đọc hiểu 3
Câu 3 (trang 49, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Em hiểu nghĩa của từ ngữ "mang đi" trong dòng 20 là gì?
Phương pháp giải:
Chú ý dòng 20 để trả lời
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Từ "mang đi" mang ý nghĩa trôi chảy của thời gian
Có thể hiểu từ ngữ “mang đi” là che mất.
Em hiểu nghĩa của từ ngữ "mang đi" trong dòng 20 là: thanh xuân người con gái mẹ theo thời gian bị tàn phai.
Đọc hiểu 4
Đọc hiểu 4
Câu 4 (trang 49, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Xác định thể thơ, vần và nhịp của bài thơ.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học về thơ tự do để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Thể thơ thất ngôn
- Vần: Khổ thơ bốn câu ba vần, nhà thơ sử dụng vần ân: xuân, gần, thân tạo cho người đọc cảm giác rân rân, gần gần, phân thân, bần thần…như một tiếng chuông ngân dài mãi nỗi phân vân “U tôi” ngày ấy.
- Nhịp thơ linh hoạt: 3/2/2, 2/2/3, 4/3.
- Thể thơ: thơ bảy chữ.
- Vần được gieo trong bài thơ: vần chân (ngần – thân, đê – bề, vàng – bàng, đầu – nâu, đồng – hồng, quen – quên).
- Nhịp thơ: 4/3.
CH cuối bài 1
CH cuối bài 1
Câu 1 (trang 49, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Bài thơ là lời của ai? Nêu ấn tượng chung của em về tác phẩm.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ là của người con - cũng chính là tác giả Đoàn Văn Cừ.
- Ấn tượng chung về tác phẩm: tái hiện những kí ức đẹp đẽ về khung cảnh thiên nhiên, con người khi về quê.
CH cuối bài 2
CH cuối bài 2
Câu 2 (trang 49, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Hãy chỉ ra bố cục của bài thơ và đặt tên cho từng phần.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và chia bố cục
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Khổ đầu: hoàn cảnh và lí do "tôi" được về thăm mẹ
5 khổ còn lại: khung cảnh và hình ảnh người mẹ trên con đường về quê trong kí ức của "tôi"
Khổ 1: Miêu tả về không gian và thời gian trở về quê ngoại
Khổ 2: Tả khái quát toàn cảnh quê hương
Khổ 3: Miêu tả về người mẹ khi xưa
Khổ 4: Khung cảnh trên đường về quê ngoại
Khổ 5: Hình ảnh người mẹ
Khổ 6: Lời khen của những người cùng quê dành cho mẹ
- Bố cục bài thơ: gồm 6 khổ thơ.
+ Khổ 1: không gian và thời gian khi “tôi” về quê.
+ Khổ 2, 4: bức tranh thiên nhiên và con người nơi làng quê.
+ Khổ 3, 5: hình ảnh người mẹ trên con đường về quê.
+ Khổ 6: những tâm tư, tình cảm của tác giả về nơi cội nguồn.
CH cuối bài 3
CH cuối bài 3
Câu 3 (trang 49, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Liệt kê các hình ảnh, chi tiết về thiên nhiên và con người trong bài thơ. Qua đó, hãy nêu nhận xét của em về màu sắc, đường nét của bức tranh thiên nhiên và vẻ đẹp tâm hồn của con người được thể hiện trong tác phẩm.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Các hình ảnh, chi tiết về thiên nhiên và con người trong bài thơ:
+ Về thiên nhiên: rặng đề, dòng sông, cồn xanh, bãi mía, xóm chợ, trời xanh, cò trắng.
+ Về con người: người lao động hăng say làm việc, trang phục, tính cách của người mẹ.
- Bài thơ là đã vẽ lên một bức tranh tả thực, sống động tái hiện lại cảnh làng quê Việt Nam xưa. Bức tranh ấy bình dị, gần gũi với những hình ảnh thân thuộc. Bài thơ còn là sự nhớ nhung, biết ơn của nhà thơ với quá khứ.
Các hình ảnh, chi tiết | |
Về thiên nhiên | rặng đề, dòng sông, cồn xanh, bãi mía, xóm chợ, trời xanh, cò trắng |
Về con người | người lao động hăng say làm việc, trang phục, tính cách của người mẹ |
Nhận xét | Một bức tranh tả thực, sống động tái hiện lại cảnh làng quê Việt Nam xưa. Bức tranh ấy bình dị, gần gũi với những hình ảnh thân thuộc. Bài thơ còn là sự nhớ nhung, biết ơn của nhà thơ với quá khứ. |
- Những hình ảnh, chi tiết về thiên nhiên và con người trong bài thơ: rạng đề, dòng sông uốn lượn ven đê, cồn xanh, bãi tía, đường làng, trời xanh, phơi xác lá bàng và cả những người xới cà, ngô bộn bề, đoàn người gánh khoai làng.
- Nhận xét: ta thấy được những dòng hoài niệm của người con về những lần cùng mẹ về quê ngoại. Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân thật đẹp với những rặng đề, dòng sông trắng, bãi tía, cồn xanh,... Cảnh vật vừa sinh động, tràn đầy sức sống, hiện lên như một bức tranh thôn quê với những màu sắc và đường nét được phối hài hòa. Con người nơi đây đang rộn ràng trong khung cảnh lao động quen thuộc: Người xới cà, ngô rộn cánh đồng. Khung cảnh đầy bình yên và ấm áp. Qua những cảm nhận của người con, quê ngoại là cả một vùng kí ức êm đềm và thơ mộng.
- Các hình ảnh, chi tiết về thiên nhiên và con người trong bài thơ:
+ Chi tiết về thiên nhiên: rặng đề, dòng sông, cồn xanh, bãi mía, xóm chợ, trời xanh, cò trắng.
+ Chi tiết về con người: người lao động hăng say làm việc, trang phục, tính cách của người mẹ.
- Bài thơ là một bức tranh tả thực, sống động tái hiện lại cảnh làng quê Việt Nam xưa. Nó đẹp một cách bình dị, gần gũi, thân thương. Khung cảnh về làng quê, con người ấy rực rỡ, nhộn nhịp nhưng ta vẫn thấy đâu đó trong các câu thơ vẫn ẩn chứa những nỗi buồn man mac, sự cô đơn của tác giả. Đồng thời bài thơ cũng thể hiện nỗi lòng biết ơn quá khứ, biết ơn người mẹ của tác giả.
CH cuối bài 4
CH cuối bài 4
Câu 4 (trang 49, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Bài thơ đã diễn tả được tâm trạng và tình cảm gì của nhà thơ?
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và trả lời.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Qua bài thơ, tác giả đã ngầm thể hiện sự biết ơn quá khứ, biết ơn người mẹ.
Bài thơ đã diễn tả được tâm trạng vui mừng, háo hức của nhà thơ mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại. Qua đó, ta thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với quê hương, và sự yêu mến, niềm tự hào của người con về vẻ xinh đẹp, đằm thắm của người mẹ.
CH cuối bài 5
CH cuối bài 5
Câu 5 (trang 49, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Em thích nhất hình ảnh, chi tiết nào trong bài thơ? Hãy tưởng tượng và miêu tả bằng lời hoặc vẽ lại bức tranh thể hiện hình ảnh, chi tiết đó.
Phương pháp giải:
Trả lời theo trải nghiệm của bản thân về bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Em thích nhất hình ảnh người mẹ trong bài thơ. Người mẹ được hiện lên qua bài thơ thật đẹp nhưng cũng thật bình dị, gần gũi. Đó là hình ảnh người phụ nữ xưa với vẻ đẹp truyền thống. Qua lời thơ hình ảnh ấy lại càng hiện lên rõ nét, người mẹ đẹp cái đẹp của làng quê gắn với hình ảnh cô thôn nữ như tác giả so sánh.
Em thích nhất hình ảnh người mẹ - một người phụ nữ đẹp người, đẹp nết. Hình ảnh về người mẹ với khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu, mắt sáng, môi hồng, má đỏ,... vẫn in đậm trong tâm trí con, có lẽ bởi người mẹ xinh đẹp và đằm thằm nên khiến người con phải thốt lên ngỡ ngàng: Trông u chẳng khác thời con gái.
Bài đọc liên quan
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết
Bài học Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Soạn bài Đường về quê mẹ SGK Ngữ văn 8 tập 1 Cánh diều - chi tiết mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.