Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Chọn câu trả lời đúng để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn sau Em hãy hoàn chỉnh câu văn sau: Thơ lục bát là thể thơ ......, một cặp câu lục bát gồm có một dòng ...... và một dòng ......

Câu 1

Chọn câu trả lời đúng để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:

Về cách gieo vần thông thường của một cặp câu lục bát, tiếng thứ (1) ...... của dòng lục vần với tiếng thứ (2) ...... của dòng bát kế nó, tiếng thứ (3) ...... dòng bát vần với tiếng thứ (4) ...... của dòng lục tiếp theo.

a. (1) sáu - (2) tư - (3) tám - (4) sáu

b. (1) sáu – (2) tám - (3) sáu - (4) sáu

c. (1) sáu - (2) sáu - (3) tám - (4) sáu

đ. (1) sáu - (2) tư - (3) tám - (4) sáu

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học về thơ lục bát

Lời giải chi tiết:

Đáp án c

Câu 2

Em hãy hoàn chỉnh câu văn sau:

Thơ lục bát là thể thơ ......, một cặp câu lục bát gồm có một dòng ...... và một dòng ......

Phương pháp giải:

Liên hệ kiến thức về thơ lục bát

Lời giải chi tiết:

Thơ lục bát là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam, một cặp câu lục bát gồm có một dòng lục và một dòng bát.

Câu 3

Trong một câu thơ lục bát, các tiếng nào sau đây phải tuân thủ quy định chặt chẽ về cách phối hợp thanh điệu?

a. Các tiếng ở vị trí 3, 5, 7

b. Các tiếng ở vị trí 2, 4, 6

c. Các tiếng ở vị trí 6, 8

d. Các tiếng ở vị trí 2, 4, 6, 8

Phương pháp giải:

Đọc và xác định

Lời giải chi tiết:

Đáp án d

Câu 4

Dựa vào hiểu biết của em về cách gieo vần, luật bằng trắc và ngắt nhịp trong thơ lục bát, hãy xác định những VB sau có phải được viết theo thể thơ lục bát không. Hãy lý giải.

Công đâu công uổng công thừa,

Công đâu gánh nước tưới dừa Tam Quan.

Công đâu công uổng công hoang

Công đâu gánh nước Tam Quan tưới dừa

Bến Tre giàu mía Mỏ Cày,

Giàu nghêu Thạnh Phú, giàu xoài Cái Mơn.

Bến Tre biển cá sông tôm,

Ba Tri muối mặn, Giồng Trôm lúa vàng.

(Theo Nguyễn Quốc Túy, Trần Gia Linh, Tục ngữ - Ca dao - Dân ca chọn lọc, NXB Giáo dục, 1993)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Ôn lại kiến thức về vầ luật trong thơ lục bát

Lời giải chi tiết:

Những văn bản sau được viết theo thể thơ lục bát.

Bởi vì: các văn bản này tuân thủ nguyên tắc gieo vần, luật bằng trắc, cách phối thanh và ngắt nhịp của thơ lục bát.

Câu/Tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Lục

Thanh: bằng

Thanh: trắc

Thanh: bằng

Vần: ưa

Bát

Thanh: bằng

Thanh: trắc

Thanh: bằng

Vần: ưa

Thanh: bằng

Vần: oan

Lục

Thanh: bằng

Thanh: trắc

Thanh: bằng

Vần: oang

bát

Thanh: bằng

Thanh: trắc

Thanh: bằng

Vần: oan

Câu 5

Dựa vào mô hình sau, em hãy xác định thanh điệu, vần điệu của hai câu lục bát:

Muốn ăn bông súng cá kho

Thì về Đồng Tháp ăn cho đã thèm.

(Tập san Khoa học Xã hội, số 05 ,1998)

Câu/Tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Lục

Bát

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về thanh điệu và vần luật trong thơ lục bát

Lời giải chi tiết:

Câu/Tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Lục

Thanh: bằng

Thanh: trắc

Thanh: bằng

Vần: o

Bát

Thanh: bằng

Vần: o

Thanh: bằng

Vần: em

Câu 6

Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Khi con tu hú gọi bầy 

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân 

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào 

Trời xanh càng rộng càng cao 

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không... 

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi.

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu

(Tố Hữu, Khi con tu hú, theo Nguyễn Khắc Phi (TCB), Ngữ văn 8, tập một, NXB Giáo dục)

a. Tác giả có thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình một cách gián tiếp hoặc trực tiếp đối với sự vật, hiện tượng được miêu tả trong VB. Trong hai khổ thơ trên, khổ thơ nào thể hiện tình cảm gián tiếp và khổ nào thể hiện tình cảm trực tiếp của Tố Hữu? Dựa vào đâu mà em có nhận xét như vậy?

b. Theo em, nét độc đáo của hình ảnh “ngọt dần” là gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Tìm ra hình ảnh và dựa vào hoàn cảnh sáng tác bài thơ để chỉ ra tình cảm của tác giả

Lời giải chi tiết:

a. Đoạn thơ tác giả thể hiện tình cảm gián tiếp: "Khi con tu hú gọi bầy.... tan phòng, hè ôi". 

* Giải thích: dựa vào việc tác giả sử dụng những từ ngữ, hình ảnh miêu tả bức tranh thiên nhiên mùa hè, người đọc có thể cảm nhận được tâm trạng náo nức của tác giả khi nghe được những thanh âm đặc trưng của mùa hè.

Đoạn thơ tác giả thể hiện tình cảm trực tiếp: "Ta nghe hè dậy bên lòng… tu hú ngoài trời cứ kêu"

* Giải thích:

- Sử dụng một số từ ngữ trực tiếp miêu tả cảm xúc của tác giả “ngột”, “chết", ”uất thôi”

- Sử dụng một số từ ngữ câu cảm thán như “hè ôi”, “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!"

=> Sự đối lập giữa căn phòng chật chội và không gian đầy sức sống bên ngoài. Tác giả cảm nhận rất rõ cái không gian bên trong phòng giam ngột ngạt. Trong hoàn cảnh đó, tiếng chim tu hú từ bên ngoài vọng vào phòng giam càng khiến cho không gian ấy trở nên ngột ngạt, bức bối. Đến nỗi người trong tù phải cất lên tiếng kêu và thể hiện khao khát hành động đập phá, tháo cũi, sổ lồng.

Câu 7

Đọc các VB sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

(1) Bông sen mùa hạ nở hồng

Dầu bìm, dầu cặn mà lòng vẫn thơm.

(Theo Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Tháp, Thơ văn Đồng Tháp, tập 1 (Trước 1945), NXB Tổng hợp Đồng Tháp, 1986)

(2) Quê em hai dải cù lao,

Có dừa ăn trái, có cau ăn trầu

Quê anh có cửa biển sâu

Có ruộng lấy muối, có dâu nuôi tằm.

(Theo Nguyễn Quốc Túy, Trần Gia Linh, Sđd)

(3) Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát

Đứng tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai

(Theo Ngữ văn 7, tập một, Nguyễn Khắc Phi (TCB), NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

(4) Sông Tô một dải lượn vòng

Ai nơi liệt nữ anh hùng giáng sinh

Sông Hồng uốn khúc chảy quanh

Giai nhân tài tử lừng danh trong ngoài.

(Theo Kho tàng Ca dao người Việt, Nguyễn Xuân Kính, Phan Đăng Nhật (Chủ biên), tập 3 (từ NH đến Y), NXB Văn hoá - thông tin, Hà Nội, 1995)

a. Xác định vẻ đẹp quê hương được thể hiện qua những VB trên và lý giải.

b. Chỉ ra một nét độc đáo trong mỗi VB trên và cho biết vì sao đó lại là nét độc đáo của VB.

Phương pháp giải:

Đọc văn bản và cảm nhận về tình cảm của tác giả dành cho quê hương

Lời giải chi tiết:

a. Vẻ đẹp quê hương được thể hiện qua những VB trên:

- Bài ca dao (1): Hình ảnh “bông sen mùa hạ” 

-> Hình ảnh bông sen là cảnh sắc tiêu biểu của quê hương Đồng Tháp, là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho vẻ đẹp của con người “dầu bùn, dầu cặn” nhưng vẫn giữ được tấm lòng thơm thảo giữa cuộc đời.

- Bài ca dao (2): hình ảnh “hai dải cù lao”, “cửa biển sâu”, “dừa ăn trái”, “cau ăn trầu”, “ruộng lầy muối”, “dâu nuôi tằm”

-> Vẻ đẹp về cảnh sắc và sản vật, gợi sự phong phú. giàu có của quê hương.

- Bài ca dao (3): “Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

-> Vẻ đẹp về con người quê hương, hình ảnh so sánh được vẻ đẹp tràn đầy sức sống, trẻ trung, đầy sự tự tin, lạc quan của con người quê hương.

- Bài ca dao (4): 

“Sông Tô một dải lượn vòng”, “Sông Hồng uốn khúc chảy quanh”, “một dải lượn vòng”, “uốn khúc chảy”

-> Vẻ đẹp về cảnh sắc quê hương nơi con sông, cảnh sắc trữ tỉnh, đường cong mềm mại, uốn lượn, nên thơ của những dòng sông quê hương

“Ấy nơi liệt nữ anh hùng giáng sinh”, “Giai nhân tài tử lừng danh trong ngoài” 

-> Vẻ đẹp con người, những con người oanh liệt, tuyệt sắc, tài giỏi của quê hương. 

b. Nét độc đáo trong mỗi VB:

Bài ca dao

Nét độc đáo

Lí giải

1

Sử dụng hình ảnh ẩn dụ “bông sen mùa hạ”

Hình ảnh bông sen ảnh sắc tiêu biểu của quê hương Đồng Tháp còn là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho vẻ đẹp của con người vẫn giữ được tấm lòng thơm thảo giữa cuộc đời.

2

Hình ảnh “hai đải cù lao”, “cửa biến sâu”, “đừa ăn trái”, “cau ăn trâu”, “uộng lây muôi”, “dâu nuôi tăm”

Gợi lên sự phong phú giàu có của quê hương.

3

Sử dụng hình ảnh so sánh “Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai"

Hình ảnh quê hương tràn đầy sức sống so sánh được vẻ đẹp trẻ trung, tự tin, lạc quan của con người nơi quê.

4

Dùng hình ảnh gợi tả ““Sông Tô một đải lượn vòng”, “Sông Hồng uốn khúc chảy quanh”, “một dải lượn vòng”, “tồn khúc chảy”, “Ây nơi liệt nữ anh hùng giáng sinh”, “Giai nhân tài tử lừng đanh trong ngoài” 

Tôn lên vẻ đẹp của con người, vẻ đẹp của hai dòng sông Tô và sông Hồng

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo

Bài học Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Bài tập Đọc trang 27 Sách bài tập Ngữ Văn 6 tập 1 Chân trời sáng tạo mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.