Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo (Môn Ngữ văn Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc VB sau và trả lời những câu hỏi bên dưới: GỬI EM VÀ CON
Câu 1
Ấn tượng của em sau khi đọc VB Gửi em và con là gì? Vì sao em có ấn tượng đó?
Phương pháp giải:
Đọc VB và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
Ấn tượng đầu tiên của em khi đọc VB Gửi em và con là tình cảm yêu thương tha thiết dành cho vợ con của tác giả. Em cảm nhận được tình cảm ấy qua những hình ảnh, chi tiết cảm động, từng từ ngữ được tác giả thể hiện trong bài thơ. Và chính tình cảm thương yêu đó đã khiến cho em cũng như các độc giả thấy vô cùng cảm động.
Câu 2
VB Gửi em và con thể hiện những đặc điểm nào của thể loại thơ? Hãy kẻ lại bảng sau vào vở và ghi vào cột bên phải theo gợi ý:
Đặc điểm | Thể hiện trong VB Gửi em và con |
Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt | Số dòng, số khổ, vần, nhịp của bài thơ? |
Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ | Bài thơ diễn tả tình cảm, cảm xúc gì của nhà thơ? |
Ngôn ngữ thơ thường hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh | Ngôn ngữ bài thơ thế nào (tính hàm súc, tính nhạc điệu, hình ảnh) |
Việc miêu tả một vài đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, hiện tượng… cùng với việc kể lại ngắn gọn sự việc, câu chuyện… làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn và góp phần làm cho việc thể hiện tình cảm, cảm xúc trong bài thơ thêm sâu sắc, độc đáo | Gợi ý: chỉ ra những yếu tố miêu tả và tự sự trong bài thơ và nhận xét tác dụng của chúng? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ VB
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm | Thể hiện trong VB Gửi em và con |
Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt | Bài thơ có 7 đoạn thơ, được viết theo thể thơ tự do |
Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ | Bài thơ diễn tả tình cảm yêu thương vợ con, niềm hi vọng đặt vào đứa con sắp chào đời của tác giả |
Ngôn ngữ thơ thường hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh | Dùng nhiều hình ảnh gợi tả như trái, mầm xanh, bến, biển, mái che, cánh buồm |
Việc miêu tả một vài đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, hiện tượng… cùng với việc kể lại ngắn gọn sự việc, câu chuyện… làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn và góp phần làm cho việc thể hiện tình cảm, cảm xúc trong bài thơ thêm sâu sắc, độc đáo | Kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự cùng với biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh |
Câu 3
Xác định và nêu tác dụng biểu đạt của các yếu tố miêu tả và tự sự trong hai khổ thơ sau:
Lần đầu tiên nghe con trở đạp
Em quặn lòng nhưng náo nức yêu thương
Tháng thứ tám mang thai, em mệt
Da xanh gầy đôi mắt cũng to hơn.
...
Em nhẹ bước đi nâng niu gìn giữ
Cắt áo mềm may mũ bé cho con
Anh quên đi bao nỗi lo buồn
Nghe con khỏe ngày thêm đạp mạnh.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai khổ thơ và xác định các yếu tố
Lời giải chi tiết:
- Yếu tố miêu tả: tác giả đã miêu tả hình ảnh người mẹ mệt mỏi, da xanh gầy, mắt to nhưng lòng náo nức yêu thương vì thau ngày càng lớn
- Yếu tố tự sự: kể lại sự việc người vợ mang thai với những chi tiết cụ thể như con trở đạp, mẹ mệt và đi lại cẩn thận hơn để giữ an toàn cho thai nhi, mẹ may mũ cho con...
=> Tác dụng: làm cho bài thơ giàu hình ảnh, sinh động và góp phần tạo nên nét độc đáo riêng.
Câu 4
Xác định và nêu tác dụng biểu đạt của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai khổ thơ sau:
Anh mong đợi ngày cha con gặp mặt
Con thân yêu người bạn nhỏ của cha
Mẹ là cây con là trái là hoa
Trong gian khổ con là mầm xanh biếc.
...
Mẹ bấm ngón tay mong con lắm đấy
Cha chờ con càng yêu mẹ của con
Thay đổi đời cha sinh nở đời con
Mẹ là bến của mênh mông biển thắm
Mẹ là mái che đời cha mưa nắng
Con là cánh buồm cha gửi đến mai sau.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai khổ thơ và xác định biện pháp tư từ
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh
=> Tác dụng: Những hình ảnh so sánh mẹ là cây, con là trái, là hoa,... là mầm xanh biếc làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn sự gắn bó yêu thương của mẹ và con. Việc so sánh mẹ với bến của mênh mông biển thẳm, với mái che đời cha, con với cánh buồm gửi đến mái sau cũng làm cho câu thơ thêm phần sinh động, giúp người đọc hiểu thêm được tình cảm của người cha danh cho vợ (yêu thương, tin cậy) và con (hi vọng)
Câu 5
Em hãy nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong bài thơ. Theo em, những điều này đã tạo nên nét độc đáo gì cho bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ VB và nêu nhận xét
Lời giải chi tiết:
- Cách dùng từ ngữ sinh động, thể hiện được tình cảm gia đình, tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ, người cha dành cho đứa con của mình: trái, mầm xanh, hoa, bến, biển, mái che, cánh buồm.
- Biện pháp tu từ so sánh làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn sự gắn bó yêu thương của mẹ và con
=> Những điều này đã tạo nên một thứ tình cảm vô cùng thiêng liêng xuyên suốt cả bài thơ, giúp cho người đọc thấy được sự chân thành của người cha, mẹ, con trong một gia đình.
Câu 6
Qua ngôn ngữ và cách trình bày của bài thơ, em biết được gì về tình cảm, cảm xúc của tác giả?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ VB và nêu suy nghĩ của em về tình cảm, cảm xúc của tác giả
Lời giải chi tiết:
Qua ngôn ngữ và cách trình bày của bài thơ, em biết được tình cảm, cảm xúc của tác giả gửi gắm vào đó là tình yêu thương vợ con, trân trọng gia đình và đặt niềm hi vọng lớn lao vào đứa con sắp chào đời của mình.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo
Bài học Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập Đọc trang 16 Sách bài tập Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.