Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 (Môn Ngữ văn Lớp 8)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Quê hương là gì hả mẹ Mà cô giáo dạy phải yêu? Quê hương là gì hả mẹ Ai đi xa cũng nhớ nhiều?
Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông
Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè
Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm Tiếng ếch râm ran bờ ruộng Con nằm nghe giữa mưa đêm
Quê hương là bàn tay mẹ Dịu dàng hái lá mồng tơi Bát canh ngọt ngào tỏa khói Sau chiều tan học mưa rơi
Quê hương là vàng hoa bí Là hồng tím giậu mồng tơi Là đỏ đôi bờ dâm bụt Màu hoa sen trắng tinh khôi
Quê hương mỗi người đều có Vừa khi mở mắt chào đời Quê hương là dòng sữa mẹ Thơm thơm giọt xuống bên nôi
Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người.
(Trích “Bài học đầu cho con” - Đỗ Trung Quân)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A.Thể thơ 5 chữ
B.Thể thơ 6 chữ
C. Thể thơ lục bát
D. Thể thơ tự do
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
Câu 4. Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là:
A. Nhân hóa
B. Điệp cú pháp
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
Câu 5. Quê hương được tác giả miêu tả qua những hình ảnh như thế nào?
A. Thơ mộng, trữ tình
B. Bình dị, gần gũi
C. Khắc nghiệt, dữ dội
D. Tráng lệ, kì vĩ
Câu 6: Câu thơ “Quê hương là con diều biếc” gợi về:
A.Tình cảm gia đình
B. Kí ức tuổi thơ
C. Tình yêu đôi lứa
D. Nỗi nhớ quê hương
Câu 7: Hình ảnh bàn tay mẹ trong câu thơ “Quê hương là bàn tay mẹ” được hiểu là:
A. Sự tần tảo chăm sóc của mẹ
B. Sự vất vả của mẹ
C. Sự khéo léo của mẹ
D. Sự ấm áp của mẹ
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu tác dụng của phép lặp kết cấu cú pháp được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Quê hương là gì hả mẹ Mà cô giáo dạy phải yêu? Quê hương là gì hả mẹ Ai đi xa cũng nhớ nhiều?
Câu 9. Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm qua đoạn thơ sau là gì?
Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người
Câu 10. Trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của quê hương trong sự hình thành nhân cách mỗi người.
II. VIẾT (4 điểm)
Từ nội dung phần đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về tình yêu quê hương, đất nước ngày nay.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5đ) | Câu 2 (0.5đ) | Câu 3 (0.5đ) | Câu 4 (0.5đ) | Câu 5 (0.5đ) | Câu 6 (0.5đ) | Câu 7 (0.5đ) |
B | C | D | B | B | B | A |
Câu 1 (0.5 điểm)
Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ 5 chữ B. Thể thơ 6 chữ C. Thể thơ lục bát D. Thể thơ tự do |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định thể thơ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên được viết theo thể thơ: 6 chữ
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. B. Phong cách ngôn ngữ chính luận. C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. D. Phong cách ngôn ngữ báo chí. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ: Nghệ thuật
→ Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Nghị luận. B. Tự sự. C. Miêu tả. D. Biểu cảm. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là: A. Nhân hóa B. Điệp cú pháp C. Hoán dụ D. Ẩn dụ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là: Điệp cú pháp
→ Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
Quê hương được tác giả miêu tả qua những hình ảnh như thế nào? A. Thơ mộng, trữ tình B. Bình dị, gần gũi C. Khắc nghiệt, dữ dội D. Tráng lệ, kì vĩ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Quê hương được tác giả miêu tả qua những hình ảnh: Bình dị, gần gũi
→ Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
Câu thơ “Quê hương là con diều biếc” gợi về: A. Tình cảm gia đình B. Kí ức tuổi thơ C. Tình yêu đôi lứa D. Nỗi nhớ quê hương |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Quê hương là con diều biếc” gợi về: Kí ức tuổi thơ
→ Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
Hình ảnh bàn tay mẹ trong câu thơ “Quê hương là bàn tay mẹ” được hiểu là: A. Sự tần tảo chăm sóc của mẹ B. Sự vất vả của mẹ C. Sự khéo léo của mẹ D. Sự ấm áp của mẹ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh bàn tay mẹ trong câu thơ “Quê hương là bàn tay mẹ” được hiểu là: Sự tần tảo chăm sóc của mẹ
.→ Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
Nêu tác dụng của phép lặp kết cấu cú pháp được sử dụng trong đoạn thơ sau: Quê hương là gì hả mẹ Mà cô giáo dạy phải yêu? Quê hương là gì hả mẹ Ai đi xa cũng nhớ nhiều? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Câu hỏi tu từ có tác dụng:
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ, đoạn thơ.
- Nhấn mạnh vai trò của quê hương và tình cảm của mỗi người đối với quê hương. Câu 9 (1.0 điểm)
Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm qua đoạn thơ sau là gì? Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng trải nghiệm của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
HS trình bày được thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của bài thơ và mang tính đạo đức, thẩm mĩ.
Gợi ý:
- Quê hương là cội nguồn, là sự gắn bó máu thịt đối với mỗi người
- Phải biết nhớ về quê hương, nguồn cội
Câu 10 (1.0 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của quê hương trong sự hình thành nhân cách mỗi người |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
– HS làm sáng rõ được ý: Vai trò của quê hương đối với đời sống tâm hồn của mỗi người; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân
HS trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
Từ nội dung phần đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về tình yêu quê hương, đất nước ngày nay. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Viết một bài văn nghị luận bàn về về tình yêu quê hương, đất nước ngày nay. | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với vấn đề |
Thân bài | 2,5 | HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: - a. Giải thích về tình yêu quê hương, đất nước: - Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước, là hành động, là không ngừng nỗ lực để -xây dựng và phát triển đất nước. - Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi người dành cho đất nước mình. b. Phân tích: - Quê hương trước hết là mảnh đất chúng ta sinh ra, lớn lên. Từ tinh túy của mảnh đất này, chúng ta trau dồi bản thân cả về thể xác lẫn tinh thần, trở thành một công dân hoàn thiện, mang trong mình những ước mơ, khát vọng to lớn để sau này giúp đời, giúp người. - Mỗi quê hương có một nền văn hóa khác nhau. Khi con người ta trưởng thành, mang theo nét đặc trưng của quê hương mình đi nơi khác sẽ là những nét giao thoa độc đáo của văn hóa từng vùng miền, góp phần chung vào đa dạng nền văn hóa của cả dân tộc. - Quê hương không chỉ là nơi chúng ta lớn lên mà còn là nơi con người ta quay trở về sau những bão tố, những khó khăn ngoài kia. Bất cứ người con nào khi xa quê trở về đều cảm thấy thanh thản, yên bình bởi cái không khí quen thuộc, bởi con người mộc mạc nơi xứ mình. c. Chứng minh: Tình yêu quê hương, đất nước không phải là lời nói suông mà phải được thể hiện bằng hành động cụ thể. - Không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức để trở thành con người đủ sức, đủ tài. - Nghiêm túc, tự giác thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước, các nội quy, quy định của nhà trường, cơ quan công tác… - Lao động tích cực, hăng hái, làm giàu một cách chính đáng - Bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật… - Dũng cảm đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu. d. Phản đề: Vẫn còn có nhiều người chưa nhận thức được tầm quan trọng của quê hương. Lại có những người tuy có nhận thức đúng về tầm quan trọng của quê hương nhưng lại chưa có ý thức xây dựng quê hương thêm giàu đẹp hơn,… |
Kết bài | 0,5 | - Khẳng định lại vấn đề |
Yêu cầu khác | 0,5 | - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Bài học Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.