Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 8)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc lại bài thơ Thu điếu (Mùa thu câu cá) trong SGK (tr. 40) và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1

Câu 1 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Kẻ bảng theo mẫu dưới đây (vào vở) và điền thông tin về đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật được thể hiện trong bài thơ:

Câu

Luật bằng trắc

Niêm

Vần

Đối

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ văn bản

- Áp dụng kiến thức thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật đã được học

Lời giải chi tiết:

Câu

Luật bằng trắc

Niêm

Vần

Đối

1

BBTTTBB

B

2

TTBBTTB

Câu 2 với câu 3

B

3

TTBBBTT

Câu 3, 4

4

TBTTTBB

Câu 4 với câu 5

B

5

BBBTBBT

Câu 5, 6

6

TTBBTTB

Câu 6 với câu 7

B

7

TTBBBTT

8

TBTTTBB

Câu 1 và câu 8

B

Câu 2

Câu 2 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Nhan đề Thu điếu có mối liên hệ với những hình ảnh nào trong bài thơ? Chọn phương án trả lời đúng.

A. Ao, lá vàng, sóng, ngõ trúc, khách, cá, chân bèo

B. Ao, thuyền câu, tầng mây, ngõ trúc, khách, tựa gối buông cần

C. Ao, thuyền câu, sóng, tựa gối buông cần, cá, chân bèo

D. Ao, sóng, lá vàng, gió, bầu trời, ngõ trúc, khách

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

C. Ao, thuyền câu, sóng, tựa gối buông cần, cá, chân bèo

Câu 3

Câu 3 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Đọc sáu câu thơ đầu và trả lời các câu hỏi sau:

a. Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong những khoảng không gian nào?

b. Chọn phân tích các từ ngữ tiêu biểu được nhà thơ sử dụng để miêu tả ao thu, thuyền câu, sóng nước, lá vàng, bầu trời, lối ngõ.

c. Hãy nhận xét về trình tự miêu tả không gian và đặc điểm của bức tranh thiên nhiên (đường nét, hình dáng, màu sắc, chuyển động, âm thanh,...).

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

a. Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong những khoảng không gian: ao, bầu trời, ngõ trúc

b. – Ao thu: lạnh lẽo, trong veo – gợi tiết trời se lạnh, làn nước trong trẻo đặc trưng của thời tiết mùa thu.

– Thuyền câu: bé tẻo teo – hình ảnh con thuyền bé nhỏ so với không gian mênh mông, rộng lớn

– Sóng nước: biếc, hơi gợn tí – làn nước trong xanh, chỉ khẽ lăn tăn những chuyển động rất nhỏ, rất khẽ

– Lá vàng: khẽ đưa vèo – rơi nhanh và rất nhẹ, không phát ra âm thanh, không gây ảnh hưởng đến các sự vật khác

– Bầu trời: lơ lửng, xanh ngắt – mây bồng bềnh, trôi chậm; bầu trời mùa thu cao rộng, trong trẻo, xanh ngát

– Lối trúc: quanh co, vắng teo – lối đi nhỏ, ngoằn ngoèo, sâu hút, vắng vẻ.

c. – Trình tự miêu tả không gian đa dạng, phong phú: từ gần đến xa, từ xa đến gần; từ thấp đến cao, từ cao xuống thấp (ao – bầu trời – ngõ trúc).

– Bức tranh thiên nhiên được miêu tả với những nét đẹp đặc trưng của mùa thu ở làng quê Bắc Bộ:

+ Đường nét, hình dáng: hài hoà, thanh thoát (ao thu trong veo, chiếc thuyền câu bé nhỏ,...).

+ Màu sắc: tươi sáng, thanh nhã (màu xanh của làn nước mùa thu trong trẻo, sắc xanh ngắt của bầu trời thu, điểm xuyết màu vàng của lá,...).

+ Chuyển động và âm thanh: mọi chuyển động của sự vật đều rất nhẹ (sóng theo làn “hơi gợn tí”, lá vàng “khẽ đưa vèo”); âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng gió, tiếng lá rơi,..

Câu 4

Câu 4 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Trong hai câu thơ cuối, hình ảnh con người được miêu tả trong không gian nào? Trên nền không gian ấy, con người hiện lên với tư thế, trạng thái như thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

- Hình ảnh con người được miêu tả trong không gian trên chiếc thuyền câu ở ao cá, xung quanh là ngõ trúc nhỏ và bầu trời cao rộng

- Con người hiện lên với tư thế “tựa gối buông cần”, thu mình lại với trạng thái tĩnh. “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” là biện pháp lấy động tả tĩnh nhằm nhấn mạnh cái im ắng, vắng lặng của không gian và trạng thái suy tư của con người.

Câu 5

Câu 5 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Đọc bài thơ, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Qua văn bản, có thể thấy tác giả là một người có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, chan hòa với thiên nhiên khi đã khắc họa được bức tranh cảnh thu rất chân thực, đặc trưng. Đặc biệt, hình ảnh con người ẩn chứa nỗi buồn thời thế của một nhà thơ thiết tha gắn bó, nặng nợ với vận mệnh của nhân dân, đất nước.

Câu 6

Câu 6 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Phân tích tác dụng của 2 từ tượng hình trong bài thơ.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ văn bản

- Áp dụng kiến thức từ tượng hình

Lời giải chi tiết:

- lơ lửng: trạng thái bồng bềnh, không có điểm tựa cố định nhằm diễn tả những đám mây trên bầu trời thu

- quanh co: gợi tả hình ảnh những lối đi nhỏ hẹp, ngoằn nghèo và sâu hun hút

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.