Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 8)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc từ câu “Hoài Văn nằn nì thế nào, quân Thánh Dực cũng không cho chàng xuống bến.” đến câu “Mắt Hoài Văn giương to đến rách, nhìn những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa” trong văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng

Câu 1

Câu 1 (trang 5, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 1)

Những dấu hiệu nào cho biết đây là đoạn được trích từ một tác phẩm truyện lịch sử?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đoạn trích

- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ Văn liên quan đến Truyện lịch sử

Lời giải chi tiết:

Những dấu hiệu cho biết đây là đoạn trích từ một tác phẩm truyện lịch sử:

- Bối cảnh lịch sử: Thời đại nhà Trần, khi quân Nguyên đang lăm le sang xâm lược nước ta

- Nhân vật lịch sử: Trần Quốc Toản, các con trai của Hưng Đạo Vương, vua Thiệu Bảo Trần Nhân Tông, Hưng Đạo Vương,…

- Cốt truyện lịch sử: Quân Nguyên lấy cớ mượn đường đánh Chiêm Thành để lăm le xâm phạm bờ cõi nước ta. Nhà Vua cho mở hội nghị Diên Hồng ở bến Bình Than để lấy ý kiến của các đại thần và bô lão. Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi, muốn tham gia nghị sự đánh giặc nhưng bị vua từ chối, ban cho quả cam. Chàng tay không bóp nát quả cam, về xin mẹ chiêu mộ binh lính, dựng cờ lớn thêu sáu chữ “Phá cường địch, báo hoàng ân”

- Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với thời đại phong kiến, phù hợp với chức vị: “chàng”, “quan gia”, “hầu”, “thiên tử”, “phu nhân”….

Câu 2

Những dấu hiệu cho biết đây là đoạn trích từ một tác phẩm truyện lịch sử:

- Bối cảnh lịch sử: Thời đại nhà Trần, khi quân Nguyên đang lăm le sang xâm lược nước ta

- Nhân vật lịch sử: Trần Quốc Toản, các con trai của Hưng Đạo Vương, vua Thiệu Bảo Trần Nhân Tông, Hưng Đạo Vương,…

- Cốt truyện lịch sử: Quân Nguyên lấy cớ mượn đường đánh Chiêm Thành để lăm le xâm phạm bờ cõi nước ta. Nhà Vua cho mở hội nghị Diên Hồng ở bến Bình Than để lấy ý kiến của các đại thần và bô lão. Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi, muốn tham gia nghị sự đánh giặc nhưng bị vua từ chối, ban cho quả cam. Chàng tay không bóp nát quả cam, về xin mẹ chiêu mộ binh lính, dựng cờ lớn thêu sáu chữ “Phá cường địch, báo hoàng ân”

- Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với thời đại phong kiến, phù hợp với chức vị: “chàng”, “quan gia”, “hầu”, “thiên tử”, “phu nhân”….

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đoạn trích và các chú thích

- Liên hệ kiến thức Lịch sử giai đoạn nhà Trần

Lời giải chi tiết:

Đoạn trích đề cập đến sự kiện vua Trần Nhân Tông mở hội nghị Diên Hồng, họp các tướng lĩnh tại bến Bình Than để bàn kế sách chống giặc Nguyên.

Đây là một sự kiện có tầm quan trọng đặc biệt, liên quan đến sự tồn vong của đất nước khi kẻ thù đang có ý định xâm phạm bờ cõi nước ta.

Câu 3

Câu 3 (trang 5, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 1)

Những người như thế nào mới đủ điều kiện tham dự sự kiện được nói đến ở đoạn trích?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Tham gia dự họp cùng vua bàn việc chống giặc ở bến Bình Than phải là những người đáp ứng hai điều kiện:

- Phải thuộc dòng dõi nhà Trần, quyền cao chức trọng

- Phải đến tuổi trưởng thành theo quy định

Câu 4

Câu 4 (trang 5, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 1)

Những chi tiết nào trong đoạn trích có tác dụng khắc hoạ nhân vật Hoài Văn Hầu?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đoạn trích

- Chọn lọc những chi tiết nổi bật khắc họa tính cách, phẩm chất nhân vật

Lời giải chi tiết:

Trong đoạn trích, có một số chi tiết có tác dụng khắc hoạ rõ nét về nhân vật Hoài Văn Hầu:

- Nhìn bến Bình Than – nơi vua Trần và các vương hầu đang họp bàn việc đánh giặc với ánh mắt thẫn thờ.

- Đăm đăm nhìn, mắt giương to đến rách nhìn thuyền của những người anh em chỉ hơn mình dăm sáu tuổi mà đã được dự họp, cảm thấy một nỗi nhục nhã vì phải đứng rìa.

- Tha thiết muốn xuống thuyền rồng, chỉ có một ý nghĩ là đánh, đánh để giữ quốc thể

- Xô mấy người Thánh Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Khi bị ngăn lại thì tuốt gươm, mắt trừng lên một cách điên dại

- Biết xông vào là mang tội nhưng vẫn chạy xồng xộc đến, quỳ xuống tâu với vua “xin đánh”

- Tay không bóp quả cam nát bét, chỉ còn trơ lại bã

=> Có thể nói, Trần Quốc Toản là một nhân vật tuy còn nhỏ tuổi nhưng có lòng yêu nước sâu sắc, có tinh thần căm thù giặc, có lòng tự tôn và ý chí chiến đấu mãnh liệt

Câu 5

Câu 5 (trang 6, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 1)

Đoạn trích là lời của người kể chuyện hay lời của nhân vật? Em căn cứ vào đâu để nhận biết điều đó?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đoạn trích

- Vận dụng kiến thức của ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba

Lời giải chi tiết:

- Đoạn trích chủ yếu là lời của người kể chuyện ngôi thứ ba. Ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ của người kể chuyện giấu mình đi, kể lại diễn biến của hội nghị ở bến Bình Than

- Tuy nhiên, trong đoạn trích còn xen vào lời nói thầm của nhân vật Hoài Văn - lời của nhân vật theo góc nhìn thứ nhất: “Cha ta mất sớm nên ta mới phải đứng rìa nhục nhã thế này!” Chính đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và ý nghĩa của câu nói đó đã giúp ta nhận biết đây là lời nhân vật.

Câu 6

Câu 6 (trang 6, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 1)

“Thuyền của các vị đại vương chức trọng quyền cao nhất của triều đình đều ở gần thuyền ngự”. Thuyền ngự nghĩa là thuyền của vua. Theo em, nếu thay thuyền ngự bằng thuyền của vua, sắc thái nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?

Phương pháp giải:

Áp dụng kiến thức từ Hán Việt

Lời giải chi tiết:

Nếu thay từ thuyền ngự bằng cụm từ thuyền của vua thì câu văn sẽ không còn sắc thái trang trọng, cổ kính. Vì “thuyền ngự” là một từ Hán Việt, mà tác dụng của từ Hán Việt thường sẽ đem lại màu sắc trang nghiêm, cổ kính, xưa cũ nên sẽ phù hợp với bối cảnh lịch sử của câu chuyện trong đoạn trích hơn.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.