Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức (Môn Ngữ văn Lớp 11)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc lại văn bản Trao duyên trong SGK Ngữ văn 11, tập hai (tr. 14 – 15), đoạn thơ từ câu 711 đến câu 734 và trả lời các câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):

Nhận xét sau đây về các hình thức ngôn ngữ xuất hiện trong đoạn thơ đúng hay sai:“Trong đoạn thơ có lời người kể chuyện, lời thoại của Thuý Kiều và lời thoại của Thuý Vân”?

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nhận xét để đưa ra nhận xét về hình thức ngôn ngữ là đúng hay sai.

Lời giải chi tiết:

Đây là nhận xét đúng

Quảng cáo

~J Dành riêng 2k8 cô VA LÓ Cũ lu đối shocl! 1¬ ` Ea » 2 JÔ TRÌNH SUN 2026 :

LUYỆN THỊ 3IN1: TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY, 1Ø 5INt Thay thể học thêm, Luyện thị chuyên bit TN TT, ĐGNL (HS HN, ĐH9G HCM Sự phạm) Đ6TD ch Khoan | ° Ø Mục tiêu 26. TNTHPT,G0,+ ĐGNL HN, 6004 ĐGNL HCM, 70: ĐGTD 2z 2 Ø tạtinhhuctập bước Nên tíng Luyện th Luyện để hi tiết heo từng tháng Ý, Ï (Øcánhanhot khhoc tốcdhoc tp phanh cchạm theo tínghọc4nh 4 XEM THÊM

Câu 2

Câu 2 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):

Nhận xét nào đúng với nội dung hàm chứa trong lời “hỏi han” của Thuý Vân dành cho Thuý Kiều?

A. Thuý Vân hồn nhiên, vô tâm, không để ý đến tâm trạng của Thuý Kiều. 

B. Thuý Vân băn khoăn, không biết Thuý Kiều than khóc vì điều gì.

C. Thuý Vân hiểu được nguyên nhân khiến Thuý Kiều thao thức, đau khổ. 

D. Lời “hỏi han” cho thấy Thuý Vân không đồng tình với việc Thuý Kiều than khóc một mình giữa đêm khuya.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại đoạn trích để chọn ra nhận xét với nội dung hàm chứa trong lời hỏi han.

Lời giải chi tiết:

Đáp án: C - Thuý Vân hiểu được nguyên nhân khiến Thuý Kiều thao thức, đau khổ.  

Câu 3

Câu 3 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):

Điều gì thôi thúc Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân? 

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại đoạn trích để đưa ra điều thôi thúc nhân vật Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân.

Lời giải chi tiết:

Điều thôi thúc Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân được thể hiện trong những lời nàng nhờ cậy, thuyết phục em: “Để lòng thì phụ tấm lòng với ai!”, “Hiếu tinh khó lẽ hai bề vẹn hai", Xót tình máu mủ thay lời nước non.... Đó là tình yêu mãnh liệt, sâu sắc mà Thuý Kiều dành cho Kim Trọng. Vì cứu cha, nàng đành phụ lời thề nguyền sâu nặng, thiêng liêng nên muốn cậy nhờ em “thay lời nước non” đền đáp ân tình chàng Kim.

Câu 4

Câu 4 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):

Vì sao khi nói lời trao duyên, Thuý Kiều lại lựa chọn “vị thế” của người chịu ơn? Điều đó thể hiện nét tính cách nào của nhân vật Thuý Kiều?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại đoạn trích để đưa ra lí do của lời trao duyên. Từ đó nhận xét nét tính cách của nhân vật Thúy Kiều.

Lời giải chi tiết:

Khi nói lời trao duyên cho Thuý Vân, Thuý Kiều đã lựa chọn vị thế của người chịu ơn vì nàng hiểu và trân trọng, biết ơn em. Thuý Vân xinh đẹp, đoan trang và có quyền được yêu, được lựa chọn hạnh phúc của riêng mình (“Ngày xuân em hãy còn dài”) nên chấp nhận “Keo loan chắp mối tơ thừa” cũng là một sự hi sinh... Sự thấu hiểu và lòng biết ơn ấy thể hiện nhiều nét tính cách đẹp ở Thuý Kiều; tinh tế, sâu sắc, vị tha,...

Câu 5

Câu 5 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):

Lời trao duyên đã thể hiện trạng thái tâm lí nào của nhân vật Thuý Kiều? Chỉ ra những biểu hiện của trạng thái tâm lí đó.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại toàn bộ văn bản để đưa ra trạng thái tâm lí của nhân vật Thúy Kiều. Từ đó đưa ra những biểu hiện của trạng thái đó.

Lời giải chi tiết:

- Lời nhờ cậy và thuyết phục Thuý Vân cho thấy Thuý Kiều rất bình tĩnh, sáng suốt, tự chủ.

- Trạng thái tâm lí đó được thể hiện qua lời nói, cách nói. Lời lẽ của Thuý Kiều vừa tinh tế, chặt chẽ vừa chân thành, tha thiết, hợp lí hợp tình.

+ Chẳng hạn, để thuyết phục Thuý Vân, Thuý Kiều đã kể về tình cảm gắn bó sâu nặng với Kim Trọng - lời kể ngắn gọn mà vẫn tái hiện được cả quá trình gặp gỡ - đính ước thề nguyền. Nàng nhắc lại cơn gia biến và hoàn cảnh éo le, đau khổ “Hiếu tình khó lẽ hai bề vẹn hai” khiến mình phải phụ bạc lời thề thiêng liêng.

+ Từ đó, Thuý Kiều khẩn cầu em hãy vì tình máu mủ, ruột thịt mà chấp nhận lời trao duyên để nàng có thể an lòng “Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”.

Câu 6

Câu 6 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):

Phân tích nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ nhân vật của tác giả trong đoạn thơ. 

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại toàn bộ văn bản để phân tích về nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ nhân vật của tác giả.

Lời giải chi tiết:

- Trong đoạn trích "Trao Duyên" (Truyện Kiều) của tác giả Nguyễn Du, ta thấy một sự xây dựng ngôn ngữ nhân vật rất tinh tế và sắc sảo. Tác giả đã khéo léo sử dụng các yếu tố ngôn ngữ để phản ánh tâm trạng và tính cách của các nhân vật.

- Ngôn ngữ nhân vật trong đoạn trích này phản ánh sự bi ai, đau khổ và sự trăn trở trong tâm hồn của Thúy Kiều. Tác giả sử dụng những từ ngữ mạnh mẽ, tràn đầy cảm xúc để miêu tả tình trạng của nhân vật. Ví dụ, những câu từ như "địa ngục," "kiếp người khổ cảnh," "hận trời, hận đất" tạo ra một sự sắc bén, thể hiện tâm trạng uất ức và đau khổ của nhân vật.

- Đồng thời, tác giả cũng sử dụng các biện pháp nghệ thuật như so sánh và ẩn dụ để làm giàu cho ngôn ngữ nhân vật. Ví dụ, "Như ngọn nến trước gió lung lay, như trăng tanh trước mây héo hon" là một so sánh tả cảnh thể hiện tình trạng tâm hồn của Thúy Kiều, càng làm nổi bật sự khắc nghiệt và đau đớn trong cuộc sống của nhân vật.

- Từng đoạn trong "Trao Duyên" thể hiện sự tỉ mỉ của tác giả trong việc xây dựng ngôn ngữ nhân vật. Ngôn ngữ trong trích đoạn này là một phần quan trọng trong việc tái hiện tâm trạng, tính cách và hoàn cảnh của nhân vật. 

Câu 7

Câu 7 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):

Nhận xét về cách sử dụng các từ Hán Việt “tương tư, “keo loan” trong hai câu thơ sau: “Giữa đường đứt gánh tương tư,/ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em”.

Phương pháp giải:

Gợi nhớ lại kiến thức về từ Hán Việt để nhận xét về cách sử dụng.

Lời giải chi tiết:

- Các từ Hán Việt được sử dụng để Thúy Kiều giãi bày về cảnh ngộ:

+ “Tương tư”: là nhớ nhung người khác một cách mòn mỏi, day dứt, bồn chồn hay có tâm trạng lo lắng không yên, đam mê kéo dài tuyệt vọng đối với người đó. 

+ “Keo loan”: keo được làm từ huyết của con chim loan. 

+ “Mối tơ thừa”: Kiều hiểu, với nàng thì mối tình Kim – Kiều là mối tình đẹp nhưng với Vân đó chỉ là mối duyên thừa, mối duyên chắp vá.

→ Kiều hiểu sự thiệt thòi của em.

→ Những từ Hán Việt được dùng trong câu thơ thể hiện vốn hiểu biết rộng, sự sàng lọc kỹ lưỡng của Nguyễn Du về ngôn từ. Qua các từ ngữ Hán Việt, Thúy Kiều thể hiện được sự trân trọng, nâng niu mối tính của mình với Kim Trọng, và nỗi đau khi phải lìa bỏ và trao cho người khác. 

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức

Bài học Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.