Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức (Môn Ngữ văn Lớp 11)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc bài thơ sau của Tế Hanh và trả lời các câu hỏi
Câu 1
Câu 1 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài thơ đã được cấu tứ như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ toàn bộ đoạn thơ để nhận xét về cấu tứ.
Lời giải chi tiết:
- Ở bài Bão, nhờ mối liên tưởng thú vị giữa cơn bão của tự nhiên với cơn bão của tâm lí, hình tượng thơ sống dậy, theo đó, những nghịch lí của cuộc đời, của tình yêu đã được khắc họa một cách sống động, sắc nét.
- Nhìn chung, hình thức tự sự đã được nhà thơ Tế Hanh sử dụng rất đắt để soi rọi nguồn cơn của trận bão lòng. Theo những gì được thể hiện trong bài thơ, bão lòng không phải là một hiện tượng tâm lí tự dưng xuất hiện. Nó là hệ quả tự nhiên của tình trạng xa cách trong tình yêu - xa cách sau những gắn bó, mặn nồng.
Quảng cáo
~J Dành riêng 2k8 cô VA LÓ Cũ lu đối shocl! 1¬ ` Ea » 2 JÔ TRÌNH SUN 2026 :
LUYỆN THỊ 3IN1: TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY, 1Ø 5INt Thay thể học thêm, Luyện thị chuyên bit TN TT, ĐGNL (HS HN, ĐH9G HCM Sự phạm) Đ6TD ch Khoan | ° Ø Mục tiêu 26. TNTHPT,G0,+ ĐGNL HN, 6004 ĐGNL HCM, 70: ĐGTD 2z 2 Ø tạtinhhuctập bước Nên tíng Luyện th Luyện để hi tiết heo từng tháng Ý, Ï (Øcánhanhot khhoc tốcdhoc tp phanh cchạm theo tínghọc4nh 4 XEM THÊM
Câu 2
Câu 2 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Câu chuyện về “ta” và “em” nắm tay nhau qua đường trong cơn bão đã đóng vai trò gì trong việc thể hiện tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chỉ ra vai trò về việc đưa ra câu chuyện “ta” và “em” trong việc thể hiện tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Bão có hai khổ. Câu chuyện về “ta” và “em” nắm tay nhau qua đường trong cơn bão được kể trong khổ 1. Nếu xét khổ thơ này một cách độc lập thì có thể nói câu chuyện ở đây hoàn toàn không có gì đặc biệt, chưa nói lên được điều gì đáng kể về tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình, đồng thời, chưa thể gợi lên một chấn động cảm xúc nào ở người đọc.
Câu 3
Câu 3 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Đối chiếu từng câu trong khổ thơ 1 với các câu ở vị trí tương ứng trong khổ thơ 2. Qua kết quả đối chiếu, hãy nêu nhận xét của bạn về nét độc đáo của bài thơ trên phương diện tổ chức hình ảnh, hình tượng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn thơ, để đưa ra nhận xét về nét độc đáo của bài thơ.
Lời giải chi tiết:
- Giữa các câu thơ của khổ 1 và khổ 2 có sự đối lập về nội dung. Trong khổ 1, cơn bão lớn khiến cây gãy cành, nhân vật “ta” nắm tay em đi trong bão mà không ngã. Đến phần 2, cơn bão tạnh lâu rồi, cảnh vật cũng dần hồi sinh, nhưng nhân vật “ta” không còn nắm tay em nữa, chỉ còn cơn bão lòng ta thổi mãi.
- Hình ảnh cơn bão là thành quả của quá trình không ngừng tìm tòi sáng tạo, của nhà thơ Tế Hanh để điển hình hóa một trạng thái của đời sống tinh thần. Bằng sự ân cần của tình yêu, nhân vật trữ tình ở ngôi thứ nhất trong bài thơ là người chủ động thực hiện một hành động của tình yêu giữa khung cảnh cây gãy cành bay lá của cơn bão. Các yếu tố của một bài thơ trữ tình phong cảnh hiện diện đầy đủ trong khổ thơ có mười chín chữ này, đồng thời vừa thể hiện sự tàn phá của cơn bão, vừa khắc họa sự ấm áp của tình yêu, tình người trong thiên tai. Mỗi câu thơ, từng chi tiết nghệ thuật và các hình ảnh thơ đều tự nhiên, giản dị như gió thổi, lá rơi, chân bước.
Câu 4
Câu 4 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong bài thơ, cụm từ “cơn bão” được sử dụng ba lần. Lần nào cụm từ này được dùng với nghĩa ẩn dụ? Vì sao bạn xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ tìm ra vị trí của cụm từ “cơn bão”. Tìm ra lần được sử dụng với nghĩa ẩn dụ. Đưa ra lí do cho nhận định đó.
Lời giải chi tiết:
Trong bài thơ, cụm từ “cơn bão” được sử dụng ba lần. Trong đó, lần thứ ba, được dùng với nghĩa ẩn dụ. Em xác định được vì, tác giả đã sử dụng hình ảnh cơn bão để diễn tả cho tình yêu. Tình yêu của nhân vật trữ tình cũng to lớn như cơn bão. Cơn bão ở đây là cơn bão lòng của tình yêu. Cơn bão thiên nhiên còn có giới hạn thời gian còn cơn bão lòng ta cứ thổi mãi.
Câu 5
Câu 5 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Phân tích giá trị biểu đạt của từ “xa xôi” trong ngữ cảnh của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ nhận ra ngữ cảnh bài thơ từ đó phân tích giá trị biểu đạt của từ “xa xôi”.
Lời giải chi tiết:
Khi đặt từ “xa xôi” trong mối liên hệ với từ “nắm” xuất hiện trước đó ở khổ 1, đồng thời chú ý sự tương phản giữa từ “xa xôi” với các từ ngữ khác ở khổ 2 biểu đạt sự hồi sinh của đất trời sau bão, cụm từ khác. Từ xa xôi” ở đây không thuần túy mang nghĩa chỉ khoảng cách, nó thể hiểu là một không gian rộng lớn mà nó thể hiện sự chia ly. Từ “xa xôi” ở đây là để chỉ việc em không còn ở bên ta (bên anh) - nữa, em đã xa cách ta rồi.
Câu 6
Câu 6 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài thơ đưa đến cho bạn cảm nhận gì về tình yêu, về khả năng của thơ trong việc thể hiện tình cảm đặc biệt này?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ đưa ra cảm nhận cá nhân về tình yêu, khả năng của thơ trong việc thể hiện tình cảm đặc biệt.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Bão là một tác phẩm trữ tình của nhà thơ Tế Hanh, chứa đựng tình cảm thầm kín của ông khiến người đọc rung động sâu sắc, là một trong những áng thơ tình hay của con người biết xúc động, ưu tư trước cuộc sống và tình yêu. Qua bài thơ, ta thấy được tâm hồn phong phú, lãng mạn, sâu sắc và tinh tế của nhà thơ Tế Hanh. Ta thấy được một tình yêu nhiệt thành, lãng mạn nhưng cũng rất tinh tế ẩn sâu trong từng câu chữ.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Bài học Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.