Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9 (Môn Ngữ văn Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Tóm tắt thông tin về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong mỗi thời kì của văn học Việt Nam đã được học ở Ngữ văn 9

Câu 1

Trả lời Câu 1 trang 81 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Tóm tắt thông tin về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong mỗi thời kì của văn học Việt Nam đã được học ở Ngữ văn 9

Phương pháp giải:

Ôn tập lại kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm

Thời kì văn học

Tác giả

Tác phẩm

Thể loại

Trung đại

(Thế kỉ X – cuối thế kỉ XIX)

- Phan Bội Châu

- Nguyễn Dữ

- Bồ Tùng Linh

- Đoàn Thị Điểm

- Nguyễn Gia Thiều

- Nguyễn Du

- Nguyễn Đình Chiểu

- Hồ Xuân Hương

- Nguyễn Du

- Bài ca chúc Tết Thanh niên

- Chuyện người con gái Nam Xương

- Dế Chọi

- Nỗi niềm chinh phụ

- Nỗi sầu oán của người cung nữ

- Kim – Kiều gặp gỡ

- Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga

- Tự tình II

- Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Thơ

- Truyện truyền kì

- Truyện truyền kì

- Thơ song thất lục bát

- Thơ song thất lục bát

- Truyện thơ Nôm

- Truyện thơ Nôm

- Thơ Đường luật

- Truyện thơ Nôm

Hiện đại

(đầu thế kỉ XX – nay)

- A-thơ Cô-nan Đoi-lơ

- A-ga-thơ Crit-xti

- Nguyễn Thị Ngọc Hải

- Phạm Cao Củng

- Lưu Quang Vũ

- Nguyễn Bính

- Phan Huy Dũng

- Nguyễn Khoa Điềm

- Ga-bri-en Gác-xi- a Mác -két

- An-tô-ni-ô Gu-tê-rét

- Vũ Khoan

- Thi Sảnh

- Trần Quốc Vượng

- Trần Mai Ninh

- Nguyễn Đăng Na

- Uy-li-am Sếch-xpia

- Coóc-nây

- Ba chàng sinh viên

- Bài hát sáu đồng xu

- Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời

- Ba viên ngọc bích

- Tiếng Việt

- Mưa xuân

- Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng”

- Miền quê

- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta

- Chuẩn bị hành trang

- Yên Tử, núi thiêng

- Văn hóa hoa – cây cảnh

-Tình sông núi

- “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người

- Rô-mê-ô và Giu-li-ét

- Lơ-Xít

- Truyện trinh thám

- Truyện trinh thám

- Văn bản thông tin

- Truyện trinh thám

- Thơ

- Thơ

- Văn nghị luận

- Thơ

- Văn nghị luận

- Văn nghị luận

- Văn nghị luận

- Văn bản thông tin

- Văn bản thông tin

- Thơ

- Văn nghị luận

- Kịch

- Kịch

Câu 2

Trả lời Câu 2 trang 82 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

So sánh đặc điểm của truyện trinh thám với truyện truyền kì và truyện thơ Nôm: …

Phương pháp giải:

Ôn tập lại kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm

Thể loại

Nguồn gốc thể loại

Kiểu nhân vật

Cốt truyện

Truyện truyền kì

Ảnh hưởng từ văn học Trung Quốc.

Có sự xuất hiện con người và cõi âm.

Cốt truyện nhiều chi tiết, tình huống cao trào.

Truyện thơ Nôm

- Ảnh hưởng từ truyện dân gian; văn học viết Trung Quốc.

Trai tài gái sắc, anh hùng giúp đỡ người gặp nạn…

Cốt truyện đơn giản, ít chi tiết phức tạp.

Truyện trinh thám

- Ảnh hưởng từ văn học phương Tây

Thám tử, người bị hại, hung thủ, nhân chứng.

Cốt truyện phức tạp nhiều chi tiết, tình huống.

Câu 3

Trả lời Câu 3 trang 82 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Danh mục các bài thơ đã học ở lớp 9 và tóm tắt đặc điểm nghệ thuật, nội dung của mỗi bài thơ: …

Phương pháp giải:

Ôn tập lại kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm

Thể loại

Thể thơ

Đề tài, cảm hứng chủ đạo

Nét độc đáo về nghệ thuật và nội dung

Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)

Thơ tám chữ

Tình yêu với ngôn ngữ dân tộc.

- Nội dung: Cảm nhận được cuộc sống sinh hoạt của người dân Việt Nam. Bởi chính cuộc sống áy đã hình thành và nuôi dưỡng tiếng nói của dân tộc.

- Nghệ thuật: Hình ảnh giản dị, thân thuộc, câu thơ giàu cảm xúc.

Mưa xuân

Thơ bảy chữ

Tình yêu đôi lứa

- Nội dung: Thông qua miêu tả khung cảnh mùa xuân, từ đó thể hiện sự mong đợi của cô gái với chàng trai mình yêu nhưng không được đáp lại, đó cũng là lúc những cơn mưa xuân đã bớt dần báo hiệu ngày xuân đã hết.

- Nghệ thuật: Sử dụng ngôn từ giàu cảm xúc kết hợp với việc sử dụng các biện pháp tu từ.

Câu 4

Trả lời Câu 4 trang 85 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Đặc điểm của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong các bài học của Ngữ văn 9, tập hai: …

Phương pháp giải:

Ôn tập lại kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm

Văn bản

Nội dung

Hình thức

Văn bản nghị luận

Văn nghị luận là một dạng mà trong bài viết, người nói tác giả dùng chủ yếu các lý lẽ, các dẫn chứng sau đó lập luận chỉ ra những điểm nhấn, luận điểm nhằm xác định chỉ ra cho người đọc, người nghe thấy được những tư tường, quan điểm của tác giả gửi gắm vào tác phẩm.

Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận.

Văn bản thông tin

Văn bản thông tin là loại văn bản dùng để cung cấp thông tin về các hiện tượng tự nhiên, thuật lại các sự kiện, giới thiệu các danh lam thắng cảnh, hướng dẫn các quy trình thực hiện một công việc nào đó,... Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách tin cậy, xác thực.

+ Văn bản thông tin mang tính chính xác, tính khách quan, tính đa dạng, tính hữu ích, tính đầy đủ…

Câu 5

Trả lời Câu 5 trang 87 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Các kiến thức tiếng Việt mới mà em đã được học trong các bài học của Ngữ văn 9, tập 2: …

Phương pháp giải:

Ôn tập lại kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Nội dung tiếng Việt

Hệ thống kiến thức

Câu đơn và câu ghép, các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép

- Câu đơn là câu được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt (cụm chủ ngữ - vị ngữ không bị bao chứa trong cụm từ chính phụ hoặc cụm chủ ngữ - vị ngữ khác).

- Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu.

- Căn cứ vào sự có mặt hay vắng mặt của từ ngữ làm phương tiện nối các vế câu, chia câu ghép thành hai loại: câu ghép có từ ngữ nối các vế câu và câu ghép không có từ ngữ nối các vế câu.

- Căn cứ vào quan hệ giữa các vế câu, chia câu ghép thành hai loại: câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ. Câu ghép đẳng lập là câu ghép mà các vế có quan hệ bình đẳng, ngang hàng với nhau. Câu ghép chính phụ là câu ghép mà các vế có quan hệ phụ thuộc, nghĩa là có vế chính và vế phụ.

• Từ ngữ nối các vế của câu ghép có thể là kết từ (và, nhưng, hay,...) hoặc các cặp từ hô ứng (.. vừa... vừa.......; bao nhiêu... bấy nhiêu,...).

Sự phát triển của ngôn ngữ: nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới

- Từ vựng của một ngôn ngữ luôn vận động, phát triển cùng với sự vận động, phát triển của xã hội.

- Sự phát triển từ vựng thường diễn ra theo những hình thức sau: phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của nó, sáng tạo từ ngữ mới trên cơ sở từ ngữ đã có, tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài.

Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế quan trọng

- Trên sách báo, ta có thể gặp tên của một số tố chức quốc tế được viết tắt. Tên viết tắt được cấu tạo bằng cách ghép những chữ cái đầu tiên của các từ trong tên gọi đầy đủ (thường bằng tiếng Anh). Ví dụ: ASEAN là tên viết tắt của Association of South East Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á); WTO là tên viết tắt của World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới);...

- Trong tạo lập văn bản, việc sử dụng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế như vậy cần tuân theo một số quy định.

Câu 6

Trả lời Câu 6 trang 87 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Các kiểu bài viết và yêu cầu của từng kiểu bài mà em đã thực hành ở Ngữ văn 9, tập 2: …

Phương pháp giải:

Ôn tập lại kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

— HT) Viết truyện kể: Xây dựng câu chuyện với bối cảnh, nhân vật và diễn biến hợp lý.

_ Xây dựng nhân vật chi tiết (lai lịch, ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ).

_ Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian.

_ Sử dụng miêu tả và biểu cảm để làm cho câu chuyện sinh động.

PO P98 >: Viết đoạn văn cảm nghĩ về một bài thơ.

* Giới thiệu bài thơ (tên, tác giả) và nêu ấn tượng chung.

* Nêu cảm nghĩ về những nét nổi bật trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

* Khái quát cảm nghĩ chung về bài thơ.

Viết bài văn bàn luận xã hội: Nêu vấn đề và giải pháp.

* Xác định vấn đề cần giải quyết trong đời sống.

* Trình bày bản chất, phạm vi tác động của vấn đề.

* Tổ chức các luận điểm chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng xác thực.

* Đề xuất các giải pháp khả thi.

Viết bài thuyết trình về một di tích lịch sử.

* Giới thiệu tổng quan về di tích.

* Trình bày nét đặc sắc, độc đáo của di tích.

* Thể hiện sự trân trọng, yêu quý di tích.

* Sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện khác (phi ngôn ngữ).

Câu 7

Trả lời Câu 7 trang 89 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Đánh giá hoạt động nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II:

- Những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện: …

- Đề tài thực hiện thành công nhất: …

- Lí do của sự thành công: …

Phương pháp giải:

Ôn tập lại kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Đánh giá hoạt động nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II:

- Đề tài nói và nghe:

+ Kể một câu chuyện tưởng tượng

+ Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)

+ Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (trong đời sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại)

+ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử

- Em thích nhất đề tài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử

- Vì:

+ Thuyết minh về danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử giúp bạn hiểu rõ hơn về văn hóa và lịch sử của một địa phương, một quốc gia.

+ Thuyết minh về danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử giúp bạn mở rộng kiến thức, hiểu biết về thế giới xung quanh và khám phá những điều mới mẻ.

+ Thuyết minh về danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử giúp tôn trọng và bảo tồn di sản văn hóa, lịch sử của một cộng đồng, một quốc gia.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9

Bài học Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải bài tập Ôn tập học kì 2 trang 81 vở thực hành ngữ văn 9 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.