Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo (Môn Ngữ văn Lớp 8)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Biệt ngữ xã hội được tạo ra với mục đích gì? Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có thể dùng, trường hợp nào nên dùng biệt ngữ xã hội của giới trẻ? Vì sao?
Câu 1
Câu 1 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8, tập hai):
Biệt ngữ xã hội được tạo ra với mục đích gì?
Phương pháp giải:
Đọc phần Tri thức ngữ văn trong sách giáo khoa, phần Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị để xác định mục đích tạo ra biệt ngữ.
Lời giải chi tiết:
Biệt ngữ xã hội gắn liền với môi trường và bản thân tầng lớp xã hội tạo ra nó. Mục đích sáng tạo ra biệt ngữ chính là để giữ bí mật trong phạm vi nhóm của mình.
Câu 2
Câu 2 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8, tập hai)
Đề bài:
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có thể dùng, trường hợp nào nên dùng biệt ngữ xã hội của giới trẻ? Vì sao?
a. Trò chuyện với các bạn về một vài chuyện mới xảy ra ở trường, lớp
b. Viết thư tự giới thiệu về bản thân để xin cấp học bổng đi du học.
c. Viết bản tin cho trang báo online của trường nhân sự kiện ngày hội học sinh.
d. Viết đơn xin phép nghỉ học gửi giáo viên chủ nhiệm lớp.
Phương pháp giải:
Đọc phần Tri thức ngữ văn trong sách giáo khoa, phần Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị để xác định những trường hợp phù hợp nên dùng biệt ngữ xã hội của giới trẻ.
Lời giải chi tiết:
a. Trò chuyện với các bạn về một vài chuyện mới xảy ra ở trường, lớp:
- Có thể sử dụng biệt ngữ.
- Lí do: Đây là tình huống giao tiếp hằng ngày, không theo nghi thức, đối tượng giao tiếp là bạn bè (những người cùng nhóm) nên có thể sử dụng biệt ngữ xã hội (biệt ngữ của giới trẻ).
b. Viết thư tự giới thiệu về bản thân để xin cấp học bổng đi du học:
- Không thể sử dụng biệt ngữ xã hội
- Lí do: Biệt ngữ xã hội của giới trẻ có phạm vi giao tiếp hạn chế, chủ yếu được dùng trong tầng lớp xã hội tạo ra nó và trong hoàn cảnh giao tiếp không theo nghi thức (sinh hoạt hằng ngày). Vì vậy, nếu sử dụng biệt ngữ xã hội trong bức thư tự giới thiệu về bản thân để xin cấp học bổng thì sẽ không phù hợp.
c. Viết bản tin cho trang báo online của trường nhân sự kiện ngày hội học sinh:
- Có thể sử dụng biệt ngữ (với mức độ nhất định, tùy thuộc vào mục đích viết bài và đối tượng độc giả).
- Lí do: Nếu viết bản tin dành cho giới trẻ thì có thể sử dụng biệt ngữ xã hội của giới trẻ (với một mức độ nhất định). Điều này sẽ giúp bài viết hấp dẫn độc giả hơn.
d. Viết đơn xin phép nghỉ học gửi giáo viên chủ nhiệm lớp
- Không thể sử dụng biệt ngữ
- Lí do: Đơn xin nghỉ học là văn bản hành chính. Loại văn bản này không chấp nhận biệt ngữ hoặc các từ ngữ dùng trong sinh hoạt hằng ngày.
Câu 3
Câu 3 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8, tập hai):
Đọc đoạn trích sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới:
Lúc này, người đi chợ đã khá đông, nắng hoe vàng vươn những cảnh tay của mình xua tan màn sương bàng bạc. Sương ẩm cả nền đất, sương đọng cả nhành cây ngọn lá. Con Vện lơ ngơ ngó, giật mình khi chạm nhẹ sương ướt, khẽ rên nhẹ. Nó trở nên nhanh nhẹn hẳn khi có vị khách đầu tiên đến hàng, bốn chân nó luýnh quýnh chạy quanh như mừng rỡ lắm. Nội tôi nhanh tay làm một hình Tôn Ngộ Không theo yêu cầu của thằng nhóc da đen nhẻm, tóc phẩt phơ râu ngô đúng kiểu trẻ trâu trông rất buồn cười.
Nhận những tờ tiền lẻ nhàu nhĩ từ thằng bé, nội vuốt lại thật phẳng trước khi xếp cất. Thằng bé cười khoe hàm răng vừa sún vừa sâu rồi ngậm cái còi gắn trên đầu Tôn Ngộ Không thổi te te. Trước khi quay đầu chạy rời đi, nó còn hí hửng khoe với tôi kì thi vừa rồi may mà trúng tủ, không bị ăn ghi đông, ghế đẩu nên được mẹ cho tiền quà rất xôm.
(Võ Thu Hương, Khi tò he biết khóc)
a. Tìm biệt ngữ xã hội của giới trẻ trong đoạn trích trên.
b. Việc sử dụng biệt ngữ của giới trẻ trong đoạn trích có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, xác định từ khóa của từng câu hỏi và thực hiện những yêu cầu đó dựa vào thông tin khai thác từ đọan trích.
Lời giải chi tiết:
a. Các biệt ngữ xã hội của giới trẻ có trong đoạn trích: trẻ trâu, ghi đông, ghế đẩu.
b. Việc sử dụng biệt ngữ của giới trẻ trong đoạn trích có tác dụng: làm cách diễn đạt trở nên gần gũi với giới trẻ, làm cho câu chuyện trở nên chân thật hơn.
Câu 4
Câu 4 (trang 22, SBT Ngữ Văn 8, tập hai):
Tìm ít nhất ba biệt ngữ xã hội và điền thông tin vào bảng dưới đây (làm vào vở):
STT | Biệt ngữ xã hội | Nhóm người sử dụng | Ý nghĩa |
1 | |||
2 | |||
3 |
Phương pháp giải:
Có thể tìm biệt ngữ xã hội trên báo chí, trong các tác phẩm văn chương hoặc trong đòi sống hằng ngày và hoàn thành bảng đã cho.
Lời giải chi tiết:
STT | Biệt ngữ xã hội | Nhóm người sử dụng | Ý nghĩa |
1 | gét gô | giới trẻ | đi nào, đi thôi (cách phát âm sai cụm từ Tiếng Anh “let’s go”) |
2 | xu cà na | giới trẻ | kém may mắn, xui xẻo |
3 | ô dề | giới trẻ | làm lố, làm quá, không giống ai |
Câu 5
Câu 5 (trang 22, SBT Ngữ Văn 8, tập hai):
Xác định thành ngữ trong bài thơ sau và nêu tác dụng của thành ngữ ấy:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hương, Bánh trôi nước)
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và xác định được thành ngữ dựa vào vốn hiểu biết của bản thân về thành ngữ, hoặc tham khảo sách báo…
Lời giải chi tiết:
- Trong bài thơ, tác giả sử dụng thành ngữ bảy nổi ba chìm (thành ngữ tương tự: ba chìm bảy nổi).
- Việc sử dụng thành ngữ bảy nổi ba chìm có tác dụng:
+ Diễn tả chân thực hình ảnh bánh trôi nước: Khi được đem thả vào nồi nước sôi, ban đầu, bánh trôi chìm xuống, sau đó dần nổi lên trên mặt nước.
+Chỉ cuộc đời người phụ nữ trong xã hội xưa cũng long đong, chìm nổi như bánh trôi nước. Cách diễn đạt này làm cho câu thơ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc hơn.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo
Bài học Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Tiếng Việt trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2- Chân trời sáng tạo mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.