Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo (Môn Ngữ văn Lớp 8)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong câu. Cho ví dụ minh họa. Xác định nghĩa của các thành ngữ sau và đặt câu có sử dụng các thành ngữ ấy:

Câu 1

Câu 1 (trang 49, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong câu. Cho ví dụ minh họa.

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. Cho ví dụ cụ thể.

Lời giải chi tiết:

Nghĩa tường minh

Nghĩa hàm ẩn

Phân biệt

- Phần thông báo được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

- Loại nghĩa chúng ta có thể nhận ra trên bề mặt câu chữ

- Phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh.

- Loại nghĩa chúng ta phải sử dụng tri thức nền của bản thân và chú ý đến các từ ngữ quan trọng trong câu để suy ra.

→ Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự muốn đề cập đến.

Ví dụ: Có công mài sắt có ngày nên kim

Nếu bỏ công sức ra mài một thanh sắt thì có ngày sẽ có được một cây kim

Nếu kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách thì có ngày sẽ thành công.

Câu 2

Câu 2 (trang 49, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Xác định nghĩa của các thành ngữ sau và đặt câu có sử dụng các thành ngữ ấy:

a. Vung tay quá trán

b. Rán sành ra mỡ

c. Vắt cổ chày ra nước

d. Ném tiền qua cửa sổ

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về thành ngữ và xác định nghĩa của thành ngữ, đặt câu có sử dụng thành ngữ đó.

Lời giải chi tiết:

Thành ngữ

Ý nghĩa

Đặt câu

a. Vung tay quá trán

Chi dùng quá hoang phí, không có chừng mực.

Sau một tháng vung tay quá trán, tôi đã hết tiền.

b. Rán sành ra mỡ

1. Keo kiệt, hà tiện, bủn xỉn một cách quá đáng.

2. Chuyện phi lí, không thể có, không thể làm được.

Ôi, nhà chị đấy rán sành ra mỡ.

c. Vắt cổ chày ra nước

Bủn xỉn, keo kiệt quá đáng.

Ông kia vắt cổ chày ra nước.

d. Ném tiền qua cửa sổ

Tiêu pha quá nhiều, phung phí tiền của một cách lãng phí.

Mày tiêu theo cách ném tiền qua cửa sổ hả con?

Câu 3

Câu 3 (trang 49, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong các trường hợp sau:

a.

- Chó không chớ cắn càn.

- Đất nứt con bọ hung.

(Truyện cười dân gian Việt Nam, Đất nứt con bọ hung)

b. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau.

(Tục ngữ)

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn để xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.

Lời giải chi tiết:

a.

- Nghĩa tường minh: chó khôn sẽ không hung hăng, liều lĩnh làm bừa.

- Nghĩa hàm ẩn:

+ “Chó khôn chớ cắn càn” (đặt trong tương quan với vế đối của ông Tú Cát Lợn cấn ăn cám tốn): so sánh ông Tú Cát với chó – loài vật người Việt thường được dùng để chửi.

+ “Đất nứt con bọ hung” (đặt trong tương quan với vế đối của Tú Cát Trời sinh ông Tú Cát): so sánh ông Tú Cát với bọ hung – một con vật sống ở nơi dơ bẩn.

→ Cả hai vế đối đều thể hiện rất rõ thái độ châm biếm ông Tú Cát.

b.

- Nghĩa tường minh:

+ Ăn cỗ đi trước: ăn cỗ là được ăn ngon, đi trước để dành chỗ tốt, để bàn cỗ còn sạch sẽ, thức ăn dồi dào. Nếu đi sau, đi trễ, bàn cỗ không còn tươm tất, đôi khi còn bị thiếu phần, sẽ không an được nhiều.

+ Lội nước theo sau: lội nước là công việc nguy hiểm, nước sông luôn có hố trũng, mô trơn, nơi nào đá ghềnh cọc nhọn. chính vì thế mà đi sau sẽ tránh dược những hiểm họa mà người trước gặp phải khi qua sông.

- Nghĩa hàm ẩn:

+ Khi có lợi lộc, thời cơ phải nhanh hơn người khác để có được những điều tốt đẹp về cho mình.

+ Những điều khó khăn, nguy hiểm luôn để người khác làm trước, nguy hiểm thì mình không làm, người khác sẽ dành hết những nguy hiểm khó khăn.

+ Chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân, không nghĩ đến người khác.

+ Khi cảm thấy không an toàn, bất trắc sẽ đùn đẩy cho người khác, mình hưởng lợi.

Câu 4

Câu 4 (trang 49, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Theo em, nghĩa hàm ẩn do người nói/ người viết tạo ra và nghĩa hàm ẩn do người nghe/ người đọc suy ra có phải lúc nào cũng trùng nhau không? Vì sao? Hãy tìm một ví dụ và phân tích.

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức nghĩa hàm ẩn của người nói và người nghe để đưa ra ý kiến và tìm ví dụ phân tích.

Lời giải chi tiết:

- Theo em, nghĩa hàm ẩn do người nói/ người viết tạo ra và nghĩa hàm ẩn do người nghe/ người đọc suy ra không phải lúc nào cũng trùng nhau. Bởi bạn đọc có suy nghĩ rất phong phú mà nhiều khi tác giả chưa nói được hết các nghĩa hàm ẩn.

VD:

Một bác sĩ nọ chuyên khám bệnh bằng suy đoán. Một hôm ông dẫn người học trò đi thực tế. Đến nhà một cô gái nọ, sau khi quan sát phòng cô gái, ông phán ngay: bệnh của cô là do ăn sôcôla quá nhiều, muốn khỏi bệnh thì hãy bớt ăn nó đi. Sau khi ra về, người học trò cứ thắc mắc hoài không biết lý do nào mà thầy lại kết luận như thế. Anh hỏi và được ông trả lời: Anh có thấy trên kệ sách cô ta chưng bày rất nhiều con thỏ có biểu tượng Orion đó không, để có một con thỏ ấy phải mua hàng chục hộp sôcôla, huống gì nhà cô ấy có đến hàng chục con? Một thời gian sau, bác sĩ cho anh được trực tiếp khám bệnh, anh vào khám cho một quả phụ nọ, vì lần đầu tiên cầm ống nghe nên trong lúc quá sợ anh làm rớt ống nghe xuống đất. Khi nhặt nó lên, anh mạnh dạn phán rằng: bệnh của cô là do đi nhà thờ quá nhiều, nếu cô có thể bỏ thói quen ấy thì bệnh sẽ khỏi. Đến lần này thì chính ông bác sĩ cũng không thể nào đoán được cái lý do nào để anh đi đến kết luận đó. Nóng ruột, bác sĩ hỏi:

- Làm thế nào mà anh có thể kết luận kì cục thế?

- Bác sĩ có nhớ là lúc tôi làm rơi cái ống nghe không?

- Nhớ, mà làm sao?

- Khi cúi xuống nhặt nó, tôi thấy một cha xứ đang núp ở dưới giường cô ta.

- Thì ra thế.

→ Nghĩa hàm ẩn: Bệnh của cô là do đi nhà thờ quá nhiều.

→ Bài học rút ra: Sở dĩ ông bác sĩ không tài nào hiểu được cái lý do trên là vì ông không có một tri thức nền cần thiết, từ đó nó mới tạo ra một sự đánh đố. Mặt khác, phát ngôn đi nhà thờ quá nhiều tạo ra một hàm ý là cô quá phụ đang có một quan hệ bất chính với ông cha xứ.

Câu 5

Câu 5 (trang 49, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Viết lời thoại của em trong các tình huống sau và phân tích nghĩa hàm ẩn (nếu có):

a. Em từ chối (một cách lịch sự) khi An, bạn cùng lớp rủ em đi ăn.

b. Em chê (một cách nhẹ nhàng, trêu đùa) khi ăn một món ăn do An nấu.

c. Em xin mẹ tiền tiêu vặt tuần này.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ các tình huống để viết lời thoại và phân tích nghĩa hàm ẩn.

Lời giải chi tiết:

Tình huống

Lời thoại

Nghĩa hàm ẩn

Em từ chối (một cách lịch sự) khi An, bạn cùng lớp rủ em đi ăn.

- Ôi, bạn không rủ sớm, hôm nay mình có hẹn với Minh mất rồi (mặc dù có thể không có hẹn)

Mình không thể đi ăn cùng An được.

Em chê (một cách nhẹ nhàng, trêu đùa) khi ăn một món ăn do An nấu.

Hình như hôm nay An mới mua muối phải không?

Món ăn này mặn quá!

Em xin mẹ tiền tiêu vặt tuần này.

Mẹ ơi, ngày mai là thứ Hai rồi ạ (trong ngữ cảnh mẹ cho tiền tiêu vặt vào đầu tuần)

Mẹ ơi, mẹ cho con xin tiền tiêu vặt tuần này nhé.

Câu 6

Câu 6 (trang 50, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Các từ ngữ in đậm dưới đây được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng có tác dụng gì trong việc biểu đạt giá trị tác phẩm?

a.

- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

(Truyện cười dân gian Việt Nam, Khoe của)

b. Tìm bậu, bậu đã lấy chồng,

Bậu thương như thế, mặn nồng làm sao?

(Ca dao)

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về từ ngữ địa phương để xác định vùng miền. Từ đó rút ra tác dụng trong việc biểu đạt giá trị tác phẩm.

Lời giải chi tiết:

a. “lợn” trong câu chuyện cười Khoe của phản ánh chân thực lời ăn tiếng nói hằng ngày của người miền Bắc.

b. “bậu” là từ được sử dụng ở miền Nam, là từ người con trai dùng để gọi vợ hay người yêu (khi nói với vợ, với người yêu, tỏ ý thân thiết). Từ này đã làm nên màu sắc rất riêng (màu sắc Nam Bộ) cho câu ca dao.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo

Bài học Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Tiếng Việt trang 49 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.