Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo (Môn Ngữ văn Lớp 11)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Câu chuyện về hai bé gái Ấn Độ được chó sói nuôi dưỡng nói lên điều gì? Vì sao nói ngôn ngữ không phải là hiện tượng mang tính tự nhiên thuần túy như sóng thần, bão, gió…

Trong khi đọc (văn bản 1) 1

Câu 1 (trang 35, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Câu chuyện về hai bé gái Ấn Độ được chó sói nuôi dưỡng nói lên điều gì?


Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn văn 1 để hiểu được câu chuyện từ đó rút ra điều mà câu chuyện muốn thể hiện.

Lời giải chi tiết:

Câu chuyện về hai bé gái Ấn Độ được chó sói nuôi dưỡng nói lên khi tách khỏi xã hội loài người, các bé chỉ có bản năng sinh vật thuần túy, không có ngôn ngữ. 


Quảng cáo

Dành riêng cho học sinh 2k8 (năm sinh 2008) có nhu cầu ôn luyện!

Kế hoạch ôn luyện đến năm 2026:

Luyện thi 3 trong 1: Thi THPT Quốc gia - Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy. Thay thế cho việc học thêm, luyện thi chuyên biệt cho các kỳ thi TN THPT, ĐGNL (dành cho học sinh Hà Nội, ĐH Quốc gia TP.HCM, Sư phạm).

Mục tiêu:

Đạt điểm cao trong kỳ thi TN THPT, ĐGNL Hà Nội, ĐGNL TP.HCM và ĐGTD.

Luyện thi theo lộ trình từng tháng, có kế hoạch cụ thể để cải thiện từng kỹ năng.

Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết.

Trong khi đọc (văn bản 1) 2

Câu 2 (trang 36, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Vì sao nói ngôn ngữ không phải là hiện tượng mang tính tự nhiên thuần túy như sóng thần, bão, gió…

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn văn 2 để lí giải về ngôn ngữ không giống với những hiện tượng tự nhiên.

Lời giải chi tiết:

Ngôn ngữ không phải hiện tượng mang tính tự nhiên thuần túy vì ngôn ngữ chỉ sinh ra và phát triển trong xã hội loài người, là sản phẩm mang tính xã hội.

Sau khi đọc (văn bản 1) 1

Câu 1 (trang 37, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Chi tiết nào trong văn bản cho thấy khi tách khỏi xã hội loài người, những đứa trẻ chỉ có bản năng sinh vật thuần túy, không có ngôn ngữ.


Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn đầu của ngữ liệu khi tác giả đưa ra câu chuyện hai đứa bé ở Ấn Độ để tìm ra chi tiết.

Lời giải chi tiết:

Qua câu chuyện về bé gái Ấn độ được chó sói nuôi dưỡng vẫn sống bình thường, nhưng tuyệt nhiên không biết nói, chỉ phát ra những tiếng kêu như động vật hoang dã. Rõ ràng là khi tách ra khỏi xã hội loài người, các bé chỉ có bản năng sinh vật thuần túy, không có ngôn ngữ.


Sau khi đọc (văn bản 1) 2

Câu 2 (trang 37, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Tìm ít nhất một hiên tượng ngôn ngữ thể hiện" sự quy ước của từng xã hội. 


Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức xã hội của bản thân để đưa ra ví dụ về hiện tượng ngôn ngữ của từng xã hội. Gợi ý: Sự khác nhau giữa ngôn ngữ Việt Nam các vùng miền. 


Lời giải chi tiết:

Ví dụ: Đối với ngôn ngữ xã hội ở Việt Nam: Cùng để gọi tên người đã sinh ra mình thì miền Bắc gọi là bố mẹ; miền Nam lại gọi là ba má.

Sau khi đọc (văn bản 1) 3

Câu 3 (trang 37, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Tìm các luận điểm, lí lẽ, và bằng chứng trong văn bản cho thấy ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội( làm vào vở)

Luận điểm

Lí lẽ và bằng chứng

Ví dụ: Ngôn ngữ chỉ hình thành và phát triển trong xã hội, do ý muốn và nhu cầu giao tiếp của con người.

 

 

 

 

 

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức xã hội và đọc kĩ lại văn bản cũng như ví dụ đưa ra trong bảng để hoàn thiện.

Lời giải chi tiết:

Luận điểm

Lí lẽ và bằng chứng

Ví dụ: Ngôn ngữ chỉ hình thành và phát triển trong xã hội, do ý muốn và nhu cầu giao tiếp của con người.

Con người muốn giao tiếp, truyền đạt suy nghĩ của mình ra thì phải giao tiếp

Ngôn ngữ không phải là hiện tượng sinh vật: không mang tính di truyền.

Không đứa trẻ nào sinh ra, lọt lòng có thể biết nói ngay. Mà cần trải qua 1 thời gian để các bé có thể nói rõ và hiểu hết các câu nói.

Trong khi đọc (văn bản 2)

Câu 1 (trang 37, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

 Vì sao nói trong văn hóa Việt, trí tuệ, ý chí, tình cảm gắn liền với lòng, bụng, dạ, gan, ruột. 

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn đánh dấu *, chú ý những câu in nghiêng để rút ra lí do nói trong văn hóa Việt trí tuệ ý chí tình cảm gắn bó với lòng bụng dạ gan ruột.

Lời giải chi tiết:

Điều này được thể hiện qua khi sử dụng ngôn ngữ để nói về trí tuệ ý chí tình cảm luôn gắn các từ này ở trong đó như thật lòng, thật dạ, mát lòng mát ruột, bấm bụng…

Sau khi đọc (văn bản 2) 1

Câu 1 (trang 39, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Vẽ sơ đồ tóm tắt các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ toàn bộ văn bản để đưa ra được các luận điểm lí lẽ và bằng chứng. Từ đó trình bày thành sơ đồ. 

Lời giải chi tiết:

Lí lẽ, bằng chứng:

Luận điểm: Ở nhiều dân tộc, biểu tượng và trọng tâm các yếu tố cấu thành ý niệm về trí tuệ, tình cảm con người được thể hiện trong nền văn hóa của họ gắn liền với bộ óc, trái tim.

+ Với dân tộc Việt Nam, trí tuệ, ý chí, tình cảm lại gắn liền với lòng, bụng, dạ: Thật lòng, thật dạ, xấu bụng...

Lí lẽ, bằng chứng:

+ Các nghiên cứu về quá trình học tập và tiếp thu ngôn ngữ ở trẻ em cho thấy rõ ràng: quá trình học tập và tiếp thu ngôn ngữ cũng đồng thời là quá trình tìm hiểu và nhận thức thế giới của chúng.

Luận điểm 2: Ngôn ngữ và văn hóa tộc người gắn bó khăng khít với nhau.

Sau khi đọc (văn bản 2) 2

Câu 2 (trang 39, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Tìm thêm một ví dụ ngoài văn bản và phân tích để chứng minh rằng trong các ngôn ngữ khác nhau, có những từ tuy giống nhau về nghĩa định danh sự vật nhưng lại rất khác nhau về sắc thái nghĩa.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ toàn bộ văn bản và dựa vào kiến thức cá nhân tìm thêm ví dụ và phân tích cụ thể về các ngôn ngữ khác nhau về sắc thái nghĩa. 

Lời giải chi tiết:

Trong văn hóa Việt Nam “rồng” mang biểu tượng của sự cao quý, còn trong văn hóa của người châu Âu “rồng” được xem là quái vật, thường đem đến tai họa cho con người. -) Cùng là một sự vật nhưng sắc thái nghĩa khác nhau. 

Sau khi đọc (văn bản 2) 3

Câu 3 (trang 39, Sách chuyên đề Ngữ văn 11):

Theo bạn, khi học một ngôn ngữ, người học có cần tìm hiểu văn hóa của dân tộc đã sản sinh ra ngôn ngữ ấy không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ toàn bộ văn bản và dựa vào kiến thức cá nhân để đưa ra quan điểm cá nhân về cách học ngôn ngữ có cần tìm hiểu văn hóa của dân tộc của ngôn ngữ đó hay không. 

Lời giải chi tiết:

- Khi học ngôn ngữ chúng ta rất cần phải học văn hóa của nơi sử dụng ngôn ngữ đó.

- Bởi vì ngôn ngữ và văn hóa gắn bó mật thiết với nhau.  Vì việc hiểu ngôn ngữ luôn gắn liền với việc hiểu văn hóa của dân tộ sản sinh ra từ ngữ ấy.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo

Bài học Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Phần 1. Đọc ngữ liệu tham khảo trang 31 Chuyên đề học tập Văn 11 - Chân trời sáng tạo mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.