Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Soạn bài À ơi tay mẹ chi tiết Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập phần Câu hỏi và đọc hiểu

Nội dung chính

À ơi tay mẹ là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình. Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: tần tảo, chắt chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên mình.

Chuẩn bị 1

Chuẩn bị 1

Trả lời câu 1 (trang 37 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Khi đọc bài thơ lục bát, các em cần chú ý: Bài thơ có được chia khổ không? Gồm bao nhiêu khổ? Mỗi khổ có bao nhiêu dòng? Vần trong bài thơ được gieo như thế nào? Các dòng thơ được ngắt nhịp ra sao?

Phương pháp giải:

Đọc lại bài thơ, đêm số chữ và xem cách ngắt nhịp, gieo vần trong bài.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Bài thơ được chia làm 6 khổ:

+ Khổ 1: 2 dòng

+ Khổ 2,3,4: 4 dòng

+ Khổ 5: 2 dòng

+ Khổ 6: 4 dòng

- Cách gieo vần:

+ Ở khổ 2 dòng: chữ thứ 6 của dòng đầu sẽ vần với chữ thứ 6 dòng sau (sa - qua, mầu - dầu)

+ Ở khổ 4 dòng:

+ Chữ thứ 6 của dòng 6 câu sẽ vần với chữ thứ 6 dòng 8 câu (dàng - vàng, tròn - còn, đời - trời - mòn -còn, thu -mù,...)

+ Chữ thứ 8 của dòng 8 câu sẽ vần với chữ thứ 6 dòng 6 câu (ngon - tròn, con - non, cây - đầy,...)

- Cách ngắt nhịp: Các em có thể ngắt theo nhịp 4/2, 4/4 

- Khi đọc bài thơ lục bát:

+ Bài thơ được chia thành 6 khổ thơ. Số dòng thơ:

  • Khổ 1, 5: Hai dòng thơ.
  • Khổ 2, 3, 4, 6: Bốn dòng thơ.

+ Cách gieo vần trong bài thơ: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo. (sa – qua; màng – dàng – vàng; ngon – tròn – còn; nôi – đời – Trời; con – mòn – còn; ru – thu – mù; cây – đầy – ngày; nhau – mầu – dầu; thôi – bồi – ngồi; khâu – đau – câu)

+ Các dòng ngắt nhịp chẵn 4/2 hoặc 4/4.

- Bài thơ có được chia khổ. Gồm 6 khổ. Khổ 1 và khổ 5 có 2 dòng, các khổ còn lại có 4 dòng.

- Vần:

  • Khổ có 2 dòng thơ: chữ thứ 6 của câu đầu sẽ vần với chữ thứ 6 câu sau (sa - qua, mầu- dầu...)
  • Khổ có 4 dòng thơ: Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8, tiếng thứ 8 của câu 8 vần với tiếng thứ 6 của câu 6 tiếp theo. (Ví dụ trong khổ 2 có các vần là dang - vàng, ngon - tròn, tròn - còn...)

- Các dòng thơ được ngắt nhịp: 4/2 hoặc 4/4.

Chuẩn bị 2

Chuẩn bị 2

Trả lời câu 2 (trang 38 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Bài thơ viết về ai và về điều gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ, xác định nội dung chính.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Bài thơ viết về mẹ và về sự hi sinh của mẹ dành cho con.

Bài thơ viết về người mẹ và sự hi sinh của người mẹ dành cho đứa con.

Bài thơ viết về bàn tay của người mẹ, và về sự chăm sóc của mẹ dành cho con.

Chuẩn bị 3

Chuẩn bị 3

Trả lời câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Bài thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì độc đáo? Việc sử dụng các từ ngữ và biện pháp nghệ thuật đó đem lại tác dụng ra sao?

Phương pháp giải:

Nhớ lại các biện pháp tu từ đã học.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật:

+ Điệp ngữ: “bàn tay", “à ơi này cái", “ru cho"

+ Biện pháp nhân hóa: “cái trăng vàng ngủ ngon”, “cái trăng tròn nằm nôi”

+ Biện pháp ẩn dụ: bàn tay mẹ ẩn dụ cho tình yêu thương bao la

- Từ ngữ trong bài thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, chan chứa cảm xúc yêu thương.

=> Tác dụng: Khiến bài thơ mang âm điệu nhẹ nhàng tựa lời hát ru, giàu hình ảnh, mang tính biểu tượng cao, thể hiện tình cảm chứa chan thắm thiết của mẹ dành cho con.

Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ:

  • Biện pháp nhân hóa cái trăng còn nằm nôi, đời nín cái đau,…
  • Biện pháp ẩn dụ bàn tay mẹ; trăng, Mặt Trời,…

+ Từ ngữ trong bài thơ nhẹ nhàng như một lời ru, giàu tính gợi hình,…

→ Tác dụng: Tạo ra âm điệu nhẹ nhàng tựa lời hát ru, giàu hình ảnh, khiến bài thơ mang tính biểu tượng cao, thể tình mẫu tử thiêng liêng…

- Bài thơ đã sử dụng các biện pháp tu từ:

  • Điệp ngữ (bàn tay mẹ, ru cho, à ơi này…)
  • Ẩn dụ (cái trăng, cái Mặt Trời… )

- Từ ngữ trong bài thơ: giàu tính tượng hình tượng thanh.

- Các biện pháp nghệ thuật góp phần thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng liêng, sâu sắc.

Chuẩn bị 4

Chuẩn bị 4

Trả lời câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Ai là người đang bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? Người đó bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ gì?

Phương pháp giải:

Chú ý nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Người mẹ là người đang bày tỏ cảm xúc tình cảm trong bài, mong con ngủ ngoan đồng thời cũng mong con biết được tình yêu thương, sự hi sinh của mẹ dành cho con.

Tác giả (nhân vật trữ tình) đang bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ.

→ Đó là những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ về tình mẫu tử thiêng liêng và sự hi sinh cao cả của người mẹ dành cho người con.

Người bày tỏ cảm xúc trong bài thơ: người mẹ. Cảm xúc, suy nghĩ được bày tỏ là tình yêu thương con thắm thiết, mong muốn đứa con luôn ngoan ngoãn.

Chuẩn bị 5

Chuẩn bị 5

Trả lời câu 5 (trang 38 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Đọc trước văn bản; tìm hiểu thêm về tác giả Bình Nguyên.

Phương pháp giải:

Đọc chú thích (*) và tìm hiểu trên internet về tác giả.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Bình Nguyên: Tên thật là Nguyễn Đăng Hào, sinh ngày 25 tháng 1 năm 1959. Quê quán xã Ninh Phúc, Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Ông vừa là nhà thơ vừa là Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam. Hiện nay tác giả Bình Nguyên đang làm Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình. Nhà thơ của cố đô Hoa Lư này đã nhận tới hai giải “Thơ lục bát” (Giải A-2003; Giải Ba-2010) trên báo Văn Nghệ. 

+ Tác giả Bình Nguyên sinh năm 1959, quê ở Ninh Bình. Tên thật của tác giả là Nguyễn Đăng Hảo. Ông là người tài năng vừa là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam vừa ở trong Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam. Hiện nay là Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Ninh Bình.

+ Các tác phẩm chính đã xuất bản: Hoa thảo mộc (2001), Trăng đợi (2004), Đi về nơi không chữ (2006), Lang thang trên giấy (2009).

+ Những giải thưởng văn chương:

  • Giải A cuộc thi thơ Lục bát năm 2002-2003 của báo Văn Nghệ.
  • Giải chính thức của Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam cho tập thơ "Trăng đợi” năm 2004.
  • Giải chính thức cuộc thi thơ "Bác Hồ của chúng ta” năm 2003-2004 của báo Văn Nghệ.
  • Giải chính thức của UBTQ Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam năm 2006 cho tập thơ "Đi về nơi không chữ”
  • Giải chính thức thơ Lục bát "Ngàn năm thương nhớ” năm 2010 do Báo Văn Nghệ và 5 cơ quan báo chí khác phối hợp tổ chức.

Tác giả Bình nguyên sinh năm 1959, quê ở Ninh Bình. Ông đang là Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình.

Chuẩn bị 6

Chuẩn bị 6

Trả lời câu 6 (trang 38 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Em đã lần nào nghe bà hoặc mẹ ru chưa? Hãy chia sẻ cảm nhận của em về lời ru ấy.

Phương pháp giải:

Nhớ lại nhiều năm về trước, khi bà hay mẹ đã ru em từ khi còn bé và chia sẻ cảm xúc của mình.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Thời còn nhỏ, em đã được bà ru ngủ bằng lời ru:

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

- Khi lớn lên nhớ lại lời bài hát ru em hiểu được ý nghĩa trong đó và thêm thương yêu kính phục những người nông dân Việt Nam cần cù, chất phác, chịu thương, chịu khó. Bài học “thà chết trong còn hơn sống đục" mà các tác giả dân gian gửi cho đến nay vẫn còn có nhiều ý nghĩa đối với thế hệ trẻ chúng ta. Và em tự hào, tự cảm thấy mình may mắn vì được lớn lên trong lời hát ru đậm chất dân tộc của bà, của mẹ.

- À, ru hời ơi hời ru

Mẹ ru con có có hay chăng? 

Ru từ khi thai nghén trong lòng”, 

- À ơi, công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- À ơi, con cò mà đi ăn đêm, đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

→ Tiếng ru dịu dàng, tiếng ru ngọt ngào đưa chúng ta vào giấc ngủ say. Trong lời hát đấy không chỉ chất chứa tình yêu bao la của mẹ mà còn có cả tình yêu quê hương tha thiết. Đó là những câu ca dao, tục ngữ,… được đúc kết từ bao thế hệ ông cha ta. Không chỉ là những kinh nghiệm mà nó còn mang những hình ảnh quê hương con người Việt Nam. Dù đã lớn, lời ru ấy vẫn mãi là kỉ niệm tha thiết, êm dịu của mẹ đối với chúng ta.

Cảm nhận về những lời ru của bà, của mẹ: ngọt ngào, nhẹ nhàng.

Đọc hiểu 1

Đọc hiểu 1

Trả lời câu 1 (trang 38 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Nhan đề và tranh minh họa gợi cho em cảm nhận gì?

Phương pháp giải:

Quan sát bức tranh và chú ý nhan đề.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Nhan đề và tranh minh họa gợi cho em về tình mẹ. Bức tranh và nhan đề nổi bật với đôi tay dịu dàng, ấm áp đầy yêu thương của mẹ dành cho con. Đôi tay ấy chính là đôi tay hi sinh, che chở, bao bọc con đến suốt cuộc đời.

Nhan đề À ơi tay mẹ và tranh minh họa gợi cho ta cảm nhận về tình cảm mẹ con thắm thiết, sự che chở của người mẹ dành cho đứa con thân yêu.

Nhan đề và tranh minh họa gợi cho em cảm nhận: tình mẹ ấm áp, bao la.

Đọc hiểu 2

Đọc hiểu 2

Trả lời câu 2 (trang 38 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Chú ý các biện pháp tu từ, cách gieo vần và ngắt nhịp trong bài thơ.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ và nhớ lại các biện pháp tu từ, vần nhịp của thơ.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Em xem lại lời giải câu 1 và câu 3 ở phần Chuẩn bị.

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ:

+ Biện pháp nhân hóa cái trăng còn nằm nôi, đời nín cái đau,…

+ Biện pháp ẩn dụ bàn tay mẹ; trăng, Mặt Trời,…

- Cách gieo vần trong bài thơ: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo. (sa – qua; màng – dàng – vàng; ngon – tròn – còn; nôi – đời – Trời; con – mòn – còn; ru – thu – mù; cây – đầy – ngày; nhau – mầu – dầu; thôi – bồi – ngồi; khâu – đau – câu)

- Các dòng ngắt nhịp chẵn 4/2 hoặc 4/4.

- Các biện pháp tu từ được sử dụng: điệp ngữ (bàn tay mẹ, ru cho, à ơi này…), ẩn dụ (cái trăng, cái Mặt Trời...).

  • Khổ có 2 dòng thơ: chữ thứ 6 của câu đầu sẽ vần với chữ thứ 6 câu sau (sa - qua, mầu- dầu...)
  • Khổ có 4 dòng thơ: Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8, tiếng thứ 8 của câu 8 vần với tiếng thứ 6 của câu 6 tiếp theo. (Ví dụ trong khổ 2 có các vần là dang - vàng, ngon - tròn, tròn - còn...)

- Các dòng thơ được ngắt nhịp: 4/2 hoặc 4/4.

Đọc hiểu 3

Đọc hiểu 3

Trả lời câu 3 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Hãy chú ý các “phép nhiệm mầu" từ tay mẹ thể hiện trong các khổ thơ như thế nào.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh tay mẹ.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

“Phép nhiệm màu" từ tay mẹ chắt chiu từ những dãi dầu, sương gió, vất vả trong cuộc đời mẹ. Cả đời mẹ dành trọn cho con, lam lũ sớm khuya và bảo vệ con trước những khó khăn của cuộc đời, chỉ mong con có cuộc sống hạnh phúc.

Các phép nhiệm mầu từ tay mẹ:

- Chắn mưa sa, chặn bao qua mùa màng.

- Thức cả một đời, mai sau thế nào tay mẹ vẫn còn hát ru, ru cho mềm ngọn gió thu, cho tan đám sương mù, cho con lớn khôn.

Các “phép nhiệm màu” từ tay mẹ được “chắt chiu từ những dài dẫu”: sự vất vả, nhọc nhằn của mẹ để con được no đủ, hạnh phúc.

Đọc hiểu 4

Đọc hiểu 4

Trả lời câu 4 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Những từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ?

Phương pháp giải:

Chú ý các từ ngữ lặp lại và tham khảo lại câu 3 phần Chuẩn bị.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Những từ ngữ được lặp lại nhiều: “bàn tay", “à ơi này cái", “ru cho".

Những từ ngữ được lặp lại nhiều lần trong bài thơ: bàn tay mẹ, à ơi, ru cho

Những từ ngữ được lặp lại nhiều lần:

  • bàn tay mẹ: hình ảnh trung tâm của bài thơ, thể hiện lòng yêu thương bao la của người mẹ.
  • à ơi này, ru cho: giúp bài thơ giống như lời ru của mẹ, đầy ngọt ngào và chan chứa tình thương.

CH cuối bài 1

CH cuối bài 1

Trả lời câu 1 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Tìm hình ảnh, chỉ tiết thể hiện “phép nhiệm mầu” của bàn tay mẹ. Những dòng thơ nào nói lên đức hi sinh của người mẹ?

Phương pháp giải:

Đọc lại bài thơ, chú ý những câu thơ có hình ảnh tay mẹ.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Những hình ảnh chi tiết thể hiện phép màu từ tay mẹ:

+ Bàn tay mẹ - chắn mưa 

+ Bàn tay mẹ - chặn bão

+ Bàn tay mẹ - thức một đời, dù bể cạn đá mòn vẫn còn hát ru

- Những dòng thơ nói lên đức hi sinh của mẹ:

Bàn tay mẹ chắn mưa sa

Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng

Bàn tay mẹ thức một đời

Mai sau bể cạn non mòn

À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru

Bàn tay mang phép nhiệm màu

Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi

- Hình ảnh, chi tiết thể hiện “phép nhiệm mầu” của bàn tay mẹ:

+ Chắn mưa sa, chặn bao qua mùa màng.

+ Thức cả một đời, mai sau thế nào tay mẹ vẫn còn hát ru, ru cho mềm ngọn gió thu, cho tan đám sương mù, cho con lớn khôn.

- Những dòng thơ nói lên đức hi sinh của người mẹ:

- Bàn tay mẹ chắn mưa sa

Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng.

- Bàn tay mẹ thức một đời

À ơi này cái Mặt Trời bé con…

Mai sau bể cạn non mòn

À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru

- Bàn tay mang phép nhiệm mầu

Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.

- Ru cho sóng lặng bãi bồi

Mưa không chỗ dột ngoại ngồi vá khâu

Ru cho đời nín cái đau

À ơi… Mẹ chẳng một câu ru mình.

- Bàn tay mẹ - chắn mưa sa, chặn qua bao mùa màng, thức một đời vẫn còn hát ru.

- Những dòng thơ nói lên đức hy sinh của người mẹ:

“Bàn tay mẹ chắn mưa saBàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng”...

“Bàn tay mẹ thức một đờiMai sau bể cạn non mònÀ ơi tay mẹ vẫn còn hát ru”

...

“Bàn tay mang phép nhiệm màuChắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi”

CH cuối bài 2

CH cuối bài 2

Trả lời câu 2 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Em nhỏ trong bài thơ được gọi bằng những từ ngữ nào? Cách gọi đó nói lên điều gì về tình cảm mẹ dành cho con?

Phương pháp giải:

Đọc lại bài thơ, chú ý những câu thơ có hình ảnh em bé.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Em nhỏ trong bài thơ được gọi bằng: cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng, cái mặt trời, cái khuyết.

Qua cách gọi đó, ta thấy được tình cảm yêu thương dạt dào, bao la của người mẹ dành cho đứa con của mình. Mẹ coi coi con như cả thế giới, là vầng hào quang trong cuộc đời mình

- Em nhỏ trong bài thơ được gọi bằng những từ ngữ: cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng, Mặt Trời bé con.

- Qua cách gọi đó, ta thấy được tình cảm yêu thương dạt dào, bao la của người mẹ dành cho đứa con của mình.

- Em nhỏ trong bài thơ được gọi bằng: cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái Mặt Trời bé con, cái khuyết.

- Cách gọi đó cho thấy tình cảm yêu thương của mẹ đối với con. Với mẹ, con chính là ánh trăng hay mặt trời, bất kể là đêm hay ngày đều đem lại nguồn sống cho mẹ.

CH cuối bài 3

CH cuối bài 3

Trả lời câu 3 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trong bài thơ, cụm từ “à ơi” được lặp lại nhiều lần. Hãy phân tích tác dụng của sự lặp lại ấy.

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức biện pháp điệp từ và chú ý âm điệu của từ ngữ này.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

"À ơi" được lặp lại nhiều lần có tác dụng:

- Tăng tính nhịp điệu cho lời thơ.

- Khiến câu thơ mang âm điệu lời ru, gần gũi với văn học dân gian.

- Thể hiện tình cảm dịu dàng, trìu mến của mẹ dành cho con.

Tác dụng của việc lặp lại cụm từ “à ơi” nhiều lần:

- Tạo ra âm điệu du dương, êm ái giống như một lời hát ru.

- Bộc lộ tình cảm yêu thương của người mẹ dành cho người con.

- “À ơi” thường thấy trong các lời ru.

- Việc sử dụng cụm từ này nhiều lần khiến cho bài thơ giống như những lời ru, nhẹ nhàng và ngọt ngào.

CH cuối bài 4

CH cuối bài 4

Trả lời câu 4 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

“Bàn tay mang phép nhiệm mầu / Chắt chịu từ những dãi dầu đấy thôi”. Em có đồng ý với tác giả không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Đối chiếu câu thơ với mẹ và cuộc đời và đưa ra nhận xét.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Em đồng ý với tác giả.

- Bởi cả đời mẹ vất vả vì con, lam lũ nhọc nhằn chịu mọi đắng cay, nguyện hi sinh cả cuộc đời để cho con có cuộc sống tốt đẹp. Chính vì thế nói rằng đôi bàn tay mẹ đã chịu những dãi dầu nắng mưa là đúng.

Em có đồng ý với tác giả về câu thơ “Bàn tay mang phép nhiệm mầu / Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi” vì người mẹ đã chịu đựng những nỗi vất vả, trải qua nhiều mưa nắng, nguyện hi sinh cả cuộc đời mà không màng đến bản thân. Bàn tay ấy đã chống đỡ, gặp phải biết bao gian khó để mang đến cho người con một cuộc sống tốt đẹp nhất có thể.

- Nêu ý kiến: Đồng ý.

CH cuối bài 5

CH cuối bài 5

Trả lời câu 5 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Hình ảnh “bàn tay mẹ” trong bài thơ tượng trưng cho điều gì?

Phương pháp giải:

Suy nghĩ về hình ảnh ẩn dụ này.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Hình ảnh “bàn tay mẹ” trong bài thơ tượng trưng cho tình yêu thương bao la vô bờ bến của người mẹ dành cho con.

Hình ảnh “bàn tay mẹ” trong bài thơ tượng trưng cho những gian truân, vất vả mà người mẹ đã trải qua và đồng thời đó cũng là sự dịu dàng, ấm áp của tình mẫu tử thiêng liêng, vĩ đại của người mẹ dành cho người con bé bỏng của mình.

Hình ảnh “bàn tay mẹ” tượng trưng cho người mẹ. Chính mẹ là người đã làm việc vất vả, chăm sóc cho con.

CH cuối bài 6

CH cuối bài 6

Trả lời câu 6 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Em thích khổ thơ nào nhất trong bài thơ? Vì sao?

Phương pháp giải:

Tự chọn khổ thơ mà em thích nhất và đưa ra lí do.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Em thích khổ thơ cuối.

- Khổ thơ này nói về tình cảm bao la của mẹ và cường điệu hóa lời ru. Lời ru tha thiết, xuất phát từ tình yêu thương lại có thể xua tan đi tất cả những bão giông của cuộc đời để cho con một cuộc sống bình yên nhất. Đó chính là sự hi sinh cao cả của người mẹ.

Em thích nhất khổ thơ thứ hai, vì qua đó em thấy được tình cảm yêu thương da diết của người mẹ dành cho đứa con thông qua những tên gọi hết sức chân tình. 

- Khổ thơ thích nhất: Khổ 5.

Nguyên nhân: Tuy chỉ có 2 câu thơ rất ngắn gọn, nhưng khổ thơ đã giúp người đọc thấy được tình mẫu tử cao cả có sức mạnh to lớn, tạo nên những điều kì diệu. Cũng như chúng ta phần nào thấu hiểu hơn được sự khó nhọc của người mẹ.

Bài đọc liên quan

Văn bản À ơi tay mẹ →

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết

Bài học Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Soạn bài À ơi tay mẹ SGK Ngữ văn 6 tập 1 Cánh diều chi tiết mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.