Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Tóm tắt các đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút mà em đã học.
Câu 1
Câu 1 (trang 95, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Tóm tắt các đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học về tản văn và tùy bút, tóm tắt lại đặc điểm của chúng
Lời giải chi tiết:
ĐẶC ĐIỂM | ||
Biểu hiện | Tản văn | Tùy bút |
Khái niệm | Là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có cách thể hiện đa dạng (trữ tình, tự sự, nghị luận, miêu tả,...), nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội | Là một thể trong ký, dùng ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát, chứng kiến; đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống. |
Chất trữ tình | Chất trữ tình của tản văn và tùy bút là yếu tố được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên tạo vật để tạo nên rung động thẩm mỹ cho người đọc. | |
Cái tôi | Cái tôi trong tản văn, tùy bút là yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bản. Thông thường, có thể nhận biết cái tôi ấy qua các từ nhân xưng ngôi thứ nhất. | |
Ngôn ngữ | Ngôn ngữ tản văn, tùy bút thường tinh tế, sống động, mang hơi thể đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình. |
Câu 2
Câu 2 (trang 95, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Đọc lại các văn bản trong bài và điền thông tin phù hợp vào phiếu sau:
Văn bản | Chủ đề | Dấu hiệu nhận biết cái tôi của người viết | Tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản |
Cốm vòng | |||
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát | |||
Mùa phơi sân trước |
Phương pháp giải:
Đọc các văn bản, điền vào bảng theo suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết thông qua ngôn ngữ và cách xưng hô "tôi".
Tác giả thể hiện sự quý trọng, trân trọng cốm qua việc "ấn miếng cốm cho ra miếng cốm", tiếc từng hạt rơi, vãi, ăn từng chút một, nhai nhỏ nhẹ và ngẫm nghĩ hương vị của cốm, liên tưởng đến hương thơm của cánh đồng quê.
Người viết cảm thấy nhẹ nhõm, thư thái khi ngửi mùi lúa chín, cỏ và đất quê hương vào một ngày đầu tháng Tám, khi đi dạo ở những vùng trồng lúa.
Tác giả say mê, tự hào về cốm Trùng Khánh, nơi có giống lúa ngon ngọt và thơm bùi nhất đất nước.
Cốm trộn hạt đẻ là vật quý dùng để khoản đãi khách quý, hạt đẻ rơi như mưa màu nâu tạo nên bản nhạc mùa thu khó quên.
Địa điểm này được miêu tả như một điểm du lịch lãng mạn, mang đậm tình yêu.
Văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết thông qua ngôn ngữ và cách xưng hô "tôi".
Tác giả thể hiện sự quý trọng, trân trọng cốm qua việc "ấn miếng cốm cho ra miếng cốm", tiếc từng hạt rơi, vãi, ăn từng chút một, nhai nhỏ nhẹ và ngẫm nghĩ hương vị của cốm, liên tưởng đến hương thơm của cánh đồng quê.
Người viết cảm thấy nhẹ nhõm, thư thái khi ngửi mùi lúa chín, cỏ và đất quê hương vào một ngày đầu tháng Tám, khi đi dạo ở những vùng trồng lúa.
Tác giả say mê, tự hào về cốm Trùng Khánh, nơi có giống lúa ngon ngọt và thơm bùi nhất đất nước.
Cốm trộn hạt đẻ là vật quý dùng để khoản đãi khách quý, hạt đẻ rơi như mưa màu nâu tạo nên bản nhạc mùa thu khó quên.
Địa điểm này được miêu tả như một điểm du lịch lãng mạn, mang đậm tình yêu.
Câu 3
Câu 3 (trang 95, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Ghi lại cảm nhận của em về cái tôi của người viết trong văn bản Cốm vòng và Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát theo mẫu bảng sau (làm vào vở):
Văn bản | Cảm nhận về cái tôi của người viết |
Cốm vòng | |
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát |
Phương pháp giải:
Dựa vào phần tri thức Ngữ văn và suy nghĩ của bản thân em, cảm nhận về cái “tôi” của tác giả và điền vào bảng.
Lời giải chi tiết:
Qua việc đọc văn bản "Cốm vòng", em thấy cái tôi của nhà thơ Vũ Bằng là một tâm hồn tinh tế, bay bổng, yêu đời. Ông có tình yêu sâu sắc với thiên nhiên, quê hương, đất nước và trân trọng những món ăn dân dã, bình dị của Việt Nam.
Đọc văn bản "Mùa thu về Trùng Khánh", em cảm nhận được cái tôi của tác giả Y Phương là một tâm hồn mộc mạc, chân chất, đồng thời rất giàu kinh nghiệm sống và triết lý về cuộc đời.
Câu 4
Câu 4 (Trang 95, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền có ý nghĩa như thế nào? Nêu một vài ví dụ thể hiện sự khác biệt ấy.
Phương pháp giải:
Dựa vào suy nghĩ của em, xem sự khác biệt ấy có ý nghĩa như thế nào và nêu ví dụ.
Lời giải chi tiết:
- Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền có ý nghĩa: góp phần làm cho Tiếng Việt thêm giàu đẹp. Trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ cũng chính là trân trọng sự khác biệt về văn hóa giữa các vùng miền.
- Ví dụ:
Từ ngữ | Miền Bắc | Miền Trung | Miền Nam |
Bát | Bát | Đọi | Chén |
Quả dứa | Quả dứa | Trái gai | Trái thơm |
Quả roi | Quả roi | Quả đào | Quả mận |
Dọc mùng | Dọc mùng | Ráy | Bạc hà |
Quả quất | Quả quất | Trái hạnh | Trái tắc |
Cải cúc | Cải cúc | Tàng ô | Tần ô |
Câu 5
Câu 5 (trang 95, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và tóm tắt ý chính do người khác trình bày, em cần lưu ý những gì?
Phương pháp giải:
Trả lời dựa vào suy nghĩ bản thân
Lời giải chi tiết:
Khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và tóm tắt ý chính do người khác trình bày, em cần lưu ý:
- Tình cảm trong bài văn phải chân thực, trong sáng.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
- Kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự nhằm hỗ trợ cho việc bộc lộ cảm xúc.
- Bố cục đảm bảo 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
+ Mở bài: giới thiệu đối tượng biểu cảm, biểu đạt cảm xúc chung về đối tượng.
+ Thân bài: Biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ cụ thể một cách sâu sắc về đối tượng. Đối với bài văn biểu cảm về con người, người viết cần biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ về đặc điểm, tính cách, kỉ niệm gắn với người đó. Đối với bài văn biểu cảm về sự việc, người viết có thể biểu lộ cảm xúc theo trình tự diễn tiến của sự việc.
+ Kết bài: khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng; rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân
Câu 6
Câu 6 (trang 95, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Ghi lại những món quà mà thiên nhiên đã ban tặng cho em mỗi ngày và những việc em có thể làm để giúp thiên nhiên tươi đẹp hơn (làm vào vở).
Quà tặng của thiên nhiên | Việc em có thể làm để thiên nhiên tươi đẹp hơn |
Cây và hoa | |
Các loài động vật | |
Bãi biển đẹp | |
.... |
Phương pháp giải:
Dựa vào sự hiểu biết bản thân và kinh nghiệm sống em hãy điền vào bảng
Lời giải chi tiết:
Quà tặng của thiên nhiên | Việc em có thể làm để thiên nhiên tươi đẹp hơn |
Cây và hoa | Không ngắt hoa, bẻ cánh, phá hoại cảnh quan. |
Các loài động vật | Chăm sóc, yêu thương, bảo vệ các loài động vật. |
Bãi biển đẹp | Không xả rác bừa bãi ra biển. |
Các địa điểm du lịch đẹp | Quảng bá nền văn hóa với nhiều bạn bè khác. |
Các khu rừng nguyên sinh rộng lớn. | Không chặt phá rừng, gây hại tới rừng. |
Câu 7
Câu 7 (trang 95, SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Từ những gì đã học trong bài học này, em hãy trả lời câu hỏi: Quà tặng của thiên nhiên có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
Phương pháp giải:
Dựa vào suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
Quà tặng của thiên nhiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta vì:
- Nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người.
- Thiên nhiên chính là một người mẹ, một người bạn thân thiết với con người.
- Thiên nhiên giúp con người sản sinh ra sự sống.
- Thiên nhiên tạo ra các nguồn tài nguyên phục vụ đời sống con người
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết
Bài học Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Soạn bài Ôn tập bài 4 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiết mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.