Cõi lá

Cõi lá bao gồm tóm tắt nội dung chính, lập dàn ý phân tích, bố cục, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật cùng hoàn cảnh sáng tác, ra đời của tác phẩm và tiểu sử, quan điểm cùng sự nghiệp sáng tác phong cách nghệ thuật giúp các em học tốt môn văn 11

Tác giả

Tác giả Đỗ Phấn

1. Tiểu sử

- Tác giả Đỗ Phấn - ông là một họa sĩ tài ba sinh năm 1956 quê quán tại Hà Nội, những bút pháp nghệ thuật của ông tràn đầy màu sắc, đầy tài hoa, những gam màu sắc lạ thường đó được ông khắc họa qua hình ảnh đời sống sinh hoạt của người dân Thủ đô, những ngày tháng đó đã thấm nhuần trong tư tưởng của ông khi sáng tác tác phẩm.

2. Đặc điểm nghệ thuật

- Nghệ thuật trong sáng tác của Đỗ Phấn ông thường viết về những hình ảnh của cuộc sống đời thường có thể qua những trang vẽ của mình. Với bút pháp nghệ thuật tài hoa, độc đáo cùng những màu sắc khác lạ qua việc khắc họa hình ảnh đời sống sinh hoạt của người dân, ngòi bút nhẹ nhàng và đầy tinh tế

3. Các tác phẩm nổi bật

- Đỗ Phấn có nhiều tác phẩm nổi bật chủ yếu khắc họa về Hà Nội nơi ông gắn bó, các tác phẩm có thể kể đến như: Ngồi lê đôi mách với Hà Nội, Chuông đồng hồ, Bánh mì, Vòi nước công cộng,… những tác phẩm đó đã làm cho độc giả có cái nhìn chung nhất về cuộc sống, về con người. 

Sơ đồ tư duy Tác giả Đỗ Phấn

Tác giả Cõi lá - Nguyễn Khuyến

  • I. Tiểu sử
    1. 1. Thông tin chung
      • Tên khai sinh: Nguyễn Thể Tú
      • Năm sinh - năm mất: 1835 - 1909
      • Quê quán: Thôn Vân Đình, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
      • Bút danh: Nguyễn Khuyến
    2. 2. Tiểu sử cuộc đời
      • Gia đình: Xuất thân gia đình trung lưu, có truyền thống Nho học.
      • Học vấn: Đỗ Giải nguyên (1864), Trạng nguyên (1871).
      • Sự nghiệp: Làm quan triều Nguyễn, nhưng không ham công danh, nhiều lần xin từ quan.
      • Cuộc sống: Sau khi từ quan, sống ẩn dật ở quê nhà, vui với cảnh nông thôn, yêu thiên nhiên.
  • II. Sự nghiệp văn học
    1. 1. Phong cách nghệ thuật
      • Thơ trào phúng: Châm biếm, đả kích xã hội đương thời.
      • Thơ điền dã: Miêu tả cảnh nông thôn, cuộc sống lao động của người nông dân.
      • Ngôn ngữ: Gần gũi, dân dã, sử dụng nhiều từ Hán Việt.
      • Giọng điệu: Khi thì hài hước, châm biếm, khi thì trữ tình, sâu lắng.
    2. 2. Các tác phẩm tiêu biểu
      • Thơ: "Cõi lá", "Nhật ký đi đường", "Vịnh cảnh",...
      • Văn: "Thời thế", "Than thở",...
  • III. "Cõi lá"
    1. 1. Hoàn cảnh sáng tác
    2. 2. Nội dung chính
      • Châm biếm: Sự giả dối, lừa lọc trong xã hội.
      • Phê phán: Những thói hư tật xấu của con người.
      • Thể hiện: Quan điểm sống thanh cao, trong sạch của tác giả.
    3. 3. Nghệ thuật
      • Sử dụng: Biện pháp ẩn dụ, châm biếm, tương phản.
      • Ngôn ngữ: Gọn gàng, súc tích, giàu hình ảnh.

Quảng cáo

Tác giả Cõi lá - Nguyễn Khuyến

  • I. Tiểu sử
    1. 1. Thông tin chung
      • Tên khai sinh: Nguyễn Thể Tú
      • Năm sinh - năm mất: 1835 - 1909
      • Quê quán: Thôn Vân Đình, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
      • Bút danh: Nguyễn Khuyến
    2. 2. Tiểu sử cuộc đời
      • Gia đình: Xuất thân gia đình trung lưu, có truyền thống Nho học.
      • Học vấn: Đỗ Giải nguyên (1864), Trạng nguyên (1871).
      • Sự nghiệp: Làm quan triều Nguyễn, nhưng không ham công danh, nhiều lần xin từ quan.
      • Cuộc sống: Sau khi từ quan, sống ẩn dật ở quê nhà, vui với cảnh nông thôn, yêu thiên nhiên.
  • II. Sự nghiệp văn học
    1. 1. Phong cách nghệ thuật
      • Thơ trào phúng: Châm biếm, đả kích xã hội đương thời.
      • Thơ điền dã: Miêu tả cảnh nông thôn, cuộc sống lao động của người nông dân.
      • Ngôn ngữ: Gần gũi, dân dã, sử dụng nhiều từ Hán Việt.
      • Giọng điệu: Khi thì hài hước, châm biếm, khi thì trữ tình, sâu lắng.
    2. 2. Các tác phẩm tiêu biểu
      • Thơ: "Cõi lá", "Nhật ký đi đường", "Vịnh cảnh",...
      • Văn: "Thời thế", "Than thở",...
  • III. "Cõi lá"
    1. 1. Hoàn cảnh sáng tác
    2. 2. Nội dung chính
      • Châm biếm: Sự giả dối, lừa lọc trong xã hội.
      • Phê phán: Những thói hư tật xấu của con người.
      • Thể hiện: Quan điểm sống thanh cao, trong sạch của tác giả.
    3. 3. Nghệ thuật
      • Sử dụng: Biện pháp ẩn dụ, châm biếm, tương phản.
      • Ngôn ngữ: Gọn gàng, súc tích, giàu hình ảnh.

Tác phẩm

Tác phẩm Cõi lá

1. Thể loại, phương thức biểu đạt

- Thể loại: Tản văn

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

2. Hoàn cảnh xuất xứ của tác phẩm

- Tác phẩm Cõi lá của tác giả Đỗ Phấn được sáng tác sau khi ông quay lại với các tác phẩm viết văn của mình vào những năm 2005, tản văn chuyên về chủ đề Hà Nội của ông được mọi người yêu mến.

3. Bố cục

Gồm 6 đoạn:

+ Đoạn 1: Dấu hiệu chuyển mùa từ xuân sang hạ của Hà Nội

+ Đoạn 2: Hình ảnh thiên nhiên và con người Hà Nội

+ Đoạn 3: Đặc trưng về thiên nhiên cây cối Hà Nội

+ Đoạn 4: Lá cây bàng đỏ và câu chuyện gắn liền với người em gái. 

+ Đoạn 5: Sự thay đổi sau khi mùa mưa bão qua đi

+ Đoạn 6: Trăn trở về Hà Nội và tâm tư của tác giả

4. Nội dung chính

Tác phẩm Cõi lá là tác phẩm im đậm dấu ấn của Đỗ Phấn khi đã khắc họa tình yêu của ông với mảnh đất Hà Nội thủ đô yêu dấu. Qua những hình ảnh về thiên nhiên, về con người, những đặc trưng của Hà Nội thật đẹp qua lăng kính của ông. Đó là tình cảm yêu thương của tác giả đã gửi gắm vào từng trang giấy.

5. Nghệ thuật

Cõi lá là một tác phẩm mang khuynh hướng tản văn - đó là thể loại khó tuy nhiên với ngòi bút của tác giả đã sử dụng thành công thể loại này trong tác phẩm. Cùng với nghệ thuật về tả cảnh, nổi bật lên là chất trữ tình đầy màu sắc, yếu tố cảm xúc tạo nên cái nhìn mới mẻ với người đọc, ngôn ngữ tản văn đầy tinh tế và lắng đọng tạo nên nét sống động cho tác phẩm.

Sơ đồ tư duy Tác phẩm Cõi lá

Tác phẩm Cõi lá

  • Tác giả
    • Nguyễn Khải
    • Sinh năm 1935
    • Xuất thân từ một gia đình công chức nghèo
    • Phong cách: Hiện thực sâu sắc, giàu chất thơ
  • Xuất xứ
    • Truyện ngắn
    • In trong tập "Mùa lá rơi" (1965)
    • Viết năm 1965, trong thời kỳ chiến tranh ác liệt
  • Bối cảnh
    • Bệnh viện quân y 64
    • Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
    • Không gian: Phòng bệnh, sân viện, khu vườn
    • Thời gian: Một ngày cuối thu
  • Nhân vật
    • Người kể chuyện (xưng "tôi")
      • Một người lính bị thương nặng
      • Nhạy cảm, giàu tình yêu cuộc sống
      • Có khả năng quan sát tinh tế
    • Ông lão (người vườn)
      • Người lao động chất phác, giản dị
      • Yêu cây cối, yêu cuộc sống
      • Biểu tượng cho sự gắn bó với đất đai, thiên nhiên
      • Mang đến niềm vui, sự sống cho người lính
    • Các nhân vật phụ
      • Các bệnh binh khác: Gợi lên sự đau thương, mất mát của chiến tranh
      • Y tá: Thể hiện sự chăm sóc, tận tình
  • Nội dung chính
    • Ca ngợi tình yêu cuộc sống, niềm tin vào tương lai của người lính trong chiến tranh
    • Khẳng định vẻ đẹp của sự sống ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn, đau thương nhất
    • Thể hiện sự gắn bó sâu sắc giữa con người với thiên nhiên, đất đai
  • Nghệ thuật
    • Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, sâu sắc
    • Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm
    • Tạo hình tượng ông lão vườn cây độc đáo, ấn tượng
    • Kỹ thuật kể chuyện linh hoạt, kết hợp miêu tả và biểu cảm
    • Sử dụng các biện pháp tu từ như: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa...
  • Ý nghĩa tác phẩm
    • Là lời ca ngợi cuộc sống, niềm tin vào chiến thắng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
    • Góp phần làm giàu đẹp thêm tình yêu cuộc sống, tình yêu thiên nhiên trong lòng người đọc
    • Khuyến khích con người trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp của cuộc sống

Chủ đề: Tình yêu cuộc sống và niềm tin vào tương lai.

Thông điệp: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nhất, con người vẫn luôn hướng về ánh sáng, về niềm tin vào một tương lai tươi đẹp.