Thuyền và biển
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Thuyền và biển (Môn Ngữ văn Lớp 11)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Thuyền và biển. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 11, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Thuyền và biển bao gồm tóm tắt nội dung chính, lập dàn ý phân tích, bố cục, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật cùng hoàn cảnh sáng tác, ra đời của tác phẩm và tiểu sử, quan điểm cùng sự nghiệp sáng tác phong cách nghệ thuật giúp các em học tốt môn văn 11
Tác giả
Tác giả Xuân Quỳnh
1. Tiểu sử
- Xuân Quỳnh (1942 - 1988) tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
- Quê quán: La Khê, thành phố Hà Đông - Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
- Xuất thân trong một gia đình công chức, mẹ mất sớm, bố thường xuyên công tác xa gia đình, bà được bà nội nuôi dạy từ nhỏ đến khi trưởng thành.
- Tháng 2 năm 1955, Xuân Quỳnh được tuyển vào Đoàn Văn công nhân dân Trung ương và được đào tạo thành diễn viên múa.
- Bà đã nhiều lần đi biểu diễn ở nước ngoài và dự Đại hội thanh niên sinh viên thế giới năm 1959 tại Vienna (Áo).
- Từ năm 1962 đến 1964, Xuân Quỳnh học Trường bồi dưỡng những người viết văn trẻ (khoá I) của Hội Nhà văn Việt Nam.
- Sau khi học xong, bà làm việc tại báo Văn nghệ, báo Phụ nữ Việt nam.
- Xuân Quỳnh là hội viên từ năm 1967, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khoá III.
- Năm 1973, Xuân Quỳnh kết hôn với nhà viết kịch, nhà thơ Lưu Quang Vũ, trước đó, Xuân Quỳnh kết hôn lần đầu tiên với một nhạc công của Đoàn Văn công nhân dân Trung ương và đã ly hôn.
- Xuân Quỳnh mất ngày 29 tháng 8 năm 1988 trong một tai nạn giao thông tại đầu cầu Phú Lương, thị xã Hải Dương (nay là thành phố), tỉnh Hải Dương, cùng với chồng Lưu Quang Vũ và con trai Lưu Quỳnh Thơ mới 13 tuổi.
2. Sự nghiệp sáng tác
a. Tác phẩm chính
- Hoa dọc chiến hào (1968); Gió Lào cát trắng (1974) ; Tự hát (1984); Hoa cỏ may (1989),...
b. Phong cách sáng tác
- Thơ Xuân Quỳnh giàu cảm xúc với những cung bậc khác nhau như chính tính cách luôn hết mình của Xuân Quỳnh.
- Thơ bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường.
3. Vị trí và tầm ảnh hưởng của tác giả
- Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mỹ.
Tác giả Nguyễn Minh Châu (1934-1985)
- Tiểu sử
- Sinh: 1934, Hải Phòng
- Mất: 1985, Hà Nội
- Quê quán: Hải Phòng
- Hoàn cảnh gia đình: Gia đình công chức
- Sự nghiệp: Nhà văn, nhà báo, nhà phê bình văn học
- Phong cách nghệ thuật
- Chủ đề:
- Số phận con người trong chiến tranh và sau chiến tranh
- Vấn đề đạo đức, lương tâm, trách nhiệm của người nghệ sĩ
- Khám phá chiều sâu tâm lý nhân vật
- Kỹ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu tượng
- Tạo dựng nhân vật phức tạp, đa chiều
- Kỹ thuật kể chuyện độc đáo, nhiều lớp nghĩa
- Sử dụng yếu tố triết lý, suy tư
- Chủ đề:
- Tác phẩm tiêu biểu
- Truyện ngắn:
- Chiếc thuyền ngoài xa
- Bến không chồng
- Lửa trong hòa bình
- Những người khốn khổ
- Tiểu thuyết:
- Điểm hẹn
- Phê bình văn học:
- Vấn đề về thể loại tiểu thuyết
- Truyện ngắn:
- Vị trí trong nền văn học Việt Nam
- Một trong những nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại
- Đóng góp quan trọng vào việc đổi mới nội dung và hình thức truyện ngắn Việt Nam
- Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng
- Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Đặc điểm nổi bật trong Thuyền và biển
- Chủ đề: Mối quan hệ giữa con người và hoàn cảnh, sự lựa chọn và trách nhiệm của con người trước cuộc đời.
- Nhân vật: Phức tạp, có sự giằng xé nội tâm, mang những vết thương tâm lý.
- Nghệ thuật: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, biểu tượng, ẩn dụ.
Ảnh hưởng:
- Đến các nhà văn sau: Nguyễn Khải, Ma Văn Kháng,...
- Đến độc giả: Gây tiếng vang lớn, khơi gợi suy nghĩ về cuộc sống và con người.
Ghi nhận:
- Giải thưởng: Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam (1983) cho tập truyện Điểm hẹn.
- Vinh danh: Được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
Lưu ý: Đây là sơ đồ tư duy tóm tắt, có thể bổ sung thêm thông tin chi tiết.
Quảng cáo
Tác giả Nguyễn Minh Châu (1934-1985)
- Tiểu sử
- Sinh: 1934, Hải Phòng
- Mất: 1985, Hà Nội
- Quê quán: Hải Phòng
- Hoàn cảnh gia đình: Gia đình công chức
- Sự nghiệp: Nhà văn, nhà báo, nhà phê bình văn học
- Phong cách nghệ thuật
- Chủ đề:
- Số phận con người trong chiến tranh và sau chiến tranh
- Vấn đề đạo đức, lương tâm, trách nhiệm của người nghệ sĩ
- Khám phá chiều sâu tâm lý nhân vật
- Kỹ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu tượng
- Tạo dựng nhân vật phức tạp, đa chiều
- Kỹ thuật kể chuyện độc đáo, nhiều lớp nghĩa
- Sử dụng yếu tố triết lý, suy tư
- Chủ đề:
- Tác phẩm tiêu biểu
- Truyện ngắn:
- Chiếc thuyền ngoài xa
- Bến không chồng
- Lửa trong hòa bình
- Những người khốn khổ
- Tiểu thuyết:
- Điểm hẹn
- Phê bình văn học:
- Vấn đề về thể loại tiểu thuyết
- Truyện ngắn:
- Vị trí trong nền văn học Việt Nam
- Một trong những nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại
- Đóng góp quan trọng vào việc đổi mới nội dung và hình thức truyện ngắn Việt Nam
- Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng
- Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Đặc điểm nổi bật trong Thuyền và biển
- Chủ đề: Mối quan hệ giữa con người và hoàn cảnh, sự lựa chọn và trách nhiệm của con người trước cuộc đời.
- Nhân vật: Phức tạp, có sự giằng xé nội tâm, mang những vết thương tâm lý.
- Nghệ thuật: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, biểu tượng, ẩn dụ.
Ảnh hưởng:
- Đến các nhà văn sau: Nguyễn Khải, Ma Văn Kháng,...
- Đến độc giả: Gây tiếng vang lớn, khơi gợi suy nghĩ về cuộc sống và con người.
Ghi nhận:
- Giải thưởng: Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam (1983) cho tập truyện Điểm hẹn.
- Vinh danh: Được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
Lưu ý: Đây là sơ đồ tư duy tóm tắt, có thể bổ sung thêm thông tin chi tiết.
Tác phẩm
Tác phẩm Thuyền và biển
*Tìm hiểu chung
1. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được sáng tác vào tháng 4 năm 1963 và được in trong tập thơ Chồi biếc (1963). Sau này, bài thơ đã được nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, Hữu Xuân phổ nhạc thành các bài hát cùng tên.
2. Đề tài
Tình yêu là một trong những đề tài thơ ca bất tận, và bài thơ Thuyền và biển của Xuân Quỳnh cũng là một bài thơ tình bất hủ.
3. Thể thơ
Bài Thơ Thuyền Và Biển Được Viết Theo Thể Thơ ngũ ngôn trường thiên, 7 đoạn, mỗi đoạn 4 câu. Tác dụng giúp diễn đạt rất nhịp nhàng âm điệu của sóng biển cũng như sóng lòng của người đang yêu.
Với thể thơ năm chữ, giai điệu khi trầm lắng, chậm rãi khi dạt dào mang sức sống biển khơi, bài thơ “Thuyền và biển” mang hương sắc riêng. Lời thơ chân thật, sâu sắc. Hình tượng thơ có tính hàm súc cao. Tình thuyền – biển, anh – em là tình muôn đời. Bão tố hay bình yên, khổ đau hay hạnh phúc? Tất cả cóp nhặt cho phong phú thêm cung bậc tình yêu.
*Tìm hiểu chi tiết
1. Phân tích
Mở đầu bài thơ là lời kể chuyện:
Em sẽ kể anh nghe
Chuyện con thuyền và biển:
Câu chuyện về thuyền và biển tưởng chừng như vô cùng đơn giản, vô cùng mộc mạc. Nhưng chứa đựng bên trong nó:
“Từ ngày nào chẳng biết
Thuyền nghe lời biển khơi
Cánh hải âu, sóng biếc
Đưa thuyền đi muôn nơi
Lòng thuyền nhiều khát vọng
Và tình biển bao la
Thuyền đi hoài không mỏi
Biển vẫn xa… còn xa
Câu chuyện về tình yêu trong bài thơ Thuyền và biển là mượn hình tượng thuyền và biển để kể lại câu chuyện tình yêu, sự khăng khít và bền vững của tình yêu. Đoạn đầu của bài thơ là lời kể lại của một tình yêu mới chớm nở. Chẳng biết từ bao giờ thuyền và biển phải lòng nhau, cũng như chàng thích nàng, mà nàng còn e ấp, ngượng ngùng.
Hai khổ thơ tiếp theo với việc sử dụng nghệ thuật so sánh giữa hình tượng biển và cô gái nhỏ tạo nên nhiều cung bậc, cảm xúc của tình yêu. Đứng trước biển, Xuân Quỳnh như thấu hiểu tâm hồn của biển: biển gồm cả những con sóng nổi lẫn những con sóng chìm. Bởi mang cả hai thứ sóng ấy mà trong lòng biển không bao giờ nguôi yên. Đại dương thăm thẳm, bao la cũng chính là một tâm trạng lớn với đầy đủ những cảm xúc.
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Biển như chính người con gái đang yêu và cũng như chính tình yêu vậy: chẳng bao giờ đứng yên. Từng phút từng giây những khát khao những nỗi nhớ, những niềm yêu và sự khắc khoải cứ tràn ngập trong những con sóng lòng để tình yêu mãi là bí ẩn, và cũng để biển có lúc:
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu…
Dịu dàng và mạnh mẽ, đối lập mà thống nhất, đó cũng chính là bản chất của trái tim yêu đằm thắm, chân thành. Trái tim của nữ thi sĩ thể hiện một khát khao về tình yêu lý tưởng. Có lẽ vì thế mà những vần thơ của bà lúc nào cũng ngọt ngào, da diết và sâu xa. Với trái tim sôi nổi lúc bấ giờ Xuân Quỳnh khao khát một tình yêu lý tưởng, thủy chung, duy nhất và thấu hiểu đến trọn vẹn:
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ
Nếu từ giã thuyền rồi
Biển chỉ còn sóng gió”
Những cung bậc cảm xúc trong tình yêu được Xuân Quỳnh miêu tả một cách rõ nét và cụ thể hơn đó là nối nhỡ khi ” không gặp nhau”. Đó là nỗi đau khi “rạn vỡ”, những cảm xúc tình yêu đó chỉ biển, chỉ thuyền, chỉ những cặp đôi yêu nhau mới có thể hiểu hết và cảm nhận hết được.
Nếu từ giã thuyền rồi
Biển chỉ còn sóng gió”
Nếu phải cách xa anh
Em chỉ còn bão tố
Tình yêu hạnh phúc ngọt ngào là vậy, nhưng khi chia xa, rạn vỡ đó là nỗi đau là “sóng gió” “bão tố” làm cho bao trái tim, tâm hồn đau đớn, xót xa.
2. Ý nghĩa biểu tượng thuyền – biển
Thuyền và Biển không chỉ là đối tượng chủ thể trữ tình mà hình ảnh đó còn là biểu trưng cho cảm xúc của những đôi lứa yêu nhau. Đó là tâm trạng nhớ nhung, buồn đau của tháng ngày xa cách, là ước nguyện luôn được gắn bó, bền chặt bên nhau. Bài thơ là lời nhắn gửi những người đang yêu xa hãy luôn nghĩ và hướng về nhau để giữ vững niềm tin, hy vọng về một ngày tương phùng.
3. Ý nghĩa nội dung
Thuyền và biển là khúc ca tình yêu dạt dào nhung nhớ, với nhiều cung bậc và cảm xúc tình yêu. Thuyền và biển mang đến cho người đọc những cảm xúc, những tâm sự và khát khao về tình yêu, những trăn trở âu lo…trong tình yêu.
Câu chuyện về tình yêu trong bài thơ Thuyền và biển là mượn hình tượng thuyền và biển để kể lại câu chuyện tình yêu, sự khăng khít và bền vững của tình yêu. Những cung bậc cảm xúc trong tình yêu được Xuân Quỳnh miêu tả một cách rõ nét làm cho biết bao trái tim tan chảy, lâng lâng khó tả.
4. Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ Thuyền và biển được sáng tác theo thể thơ năm chữ.
- Lời thơ chân thật, sâu sắc. Hình ảnh giàu sức gợi hình, gợi cảm, giúp người đọc dễ hình dung và cảm thụ được tâm tư, tình cảm, thông điệp của tác giả gửi gắm thông qua câu thơ.
- Sử dụng biện pháp ẩn dụ hình ảnh Thuyền và biển để nói về đôi lứa đang yêu xa.
- Điệp cấu trúc “Chỉ có.. mới, những ngày không gặp nhau” nhằm nhấn mạnh, thể hiện nỗi nhớ xa cách trong tình yêu.
- Giọng thơ nhẹ nhàng, trìu mến, thân thương thể hiện nỗi buồn, xót xa, nhớ thương khi 2 người yêu nhau phải cách xa.
Tác phẩm Thuyền và biển
- Tác giả
- Nguyễn Minh Châu
- Nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại
- Phong cách: Hiện thực với yếu tố lãng mạn, triết lý
- Xuất xứ
- Truyện ngắn, in trong tập "Dòng sông phẳng lặng" (1987)
- Nội dung chính
- Phân tích tâm lý nhân vật người lái đò qua hành động cứu người và tự đánh giá về bản thân.
- Khám phá sự thức tỉnh về đạo đức, về giá trị của cuộc sống và sự đồng cảm.
- Vấn đề về sự lựa chọn giữa thiện và ác, giữa sống và chết.
- Bố cục
- Phần 1: (Từ đầu đến "…cứ để mặc cho người ta chết") - Giới thiệu tình huống gặp gỡ và hành động ban đầu của người lái đò.
- Phần 2: (Tiếp theo đến "…như một cái gì đó rất lạ") - Diễn biến tâm lý phức tạp của người lái đò sau khi cứu người.
- Phần 3: (Còn lại) - Sự thức tỉnh về lương tâm và giá trị cuộc sống của người lái đò.
- Nhân vật
- Người lái đò:
- Tính cách: Vô tâm, ích kỷ, thực dụng, dần thức tỉnh.
- Biểu tượng: Đại diện cho con người với những mặt tối trong tâm hồn.
- Phép lái đò:
- Biểu tượng: Cuộc đời, số phận con người.
- Người thanh niên bị thương:
- Biểu tượng: Sự sống, niềm tin, hy vọng.
- Người lái đò:
- Nghệ thuật
- Miêu tả tâm lý: Sâu sắc, tinh tế, đặc biệt là dòng độc thoại nội tâm.
- Biểu tượng: Thuyền, biển, bão tố, ánh sáng… mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc.
- Ngôn ngữ: Giàu hình ảnh, biểu cảm, sử dụng nhiều câu hỏi tu từ.
- Tường thuật và độc thoại nội tâm: Kết hợp linh hoạt.
- Ý nghĩa tác phẩm
- Khuyến khích con người sống có trách nhiệm, biết đồng cảm, sẻ chia.
- Cảnh tỉnh về những giá trị đạo đức, nhân văn trong cuộc sống.
- Gợi mở những suy ngẫm về ý nghĩa cuộc đời và sự lựa chọn của con người.
Chủ đề: Sự thức tỉnh của lương tâm con người.
Thông điệp: Hãy sống bằng trái tim và trách nhiệm của mình.
Giá trị hiện thực: Phản ánh sự thay đổi trong nhận thức và hành động của con người.
Giá trị nhân văn: Khẳng định giá trị của tình thương, sự đồng cảm và lòng nhân ái.
span: Tác phẩm là một lời nhắc nhở về sự cần thiết phải luôn tự kiểm điểm và hoàn thiện bản thân.
strong: Thuyền và biển là một tác phẩm kinh điển của văn học Việt Nam hiện đại.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Thuyền và biển
Bài học Thuyền và biển mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 11, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Thuyền và biển, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 11, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Thuyền và biển, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Thuyền và biển mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 11 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.