Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1 (Môn Ngữ văn Lớp 8)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 bộ sách cánh diều đề số 1 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022-2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không, dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì. Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2. Những nhân vật nào được nhắc đến trong đoạn trích?
A. Dì Hảo – bà - người chồng – nhân vật tôi
B. Dì Hảo – bà – người cô
C. Người chồng – người con – nhân vật tôi – bà
D. Dì Hảo – nhân vật tôi – người chị
Câu 3. Trong đoạn trích,tại sao dì Hảo không thể trách được người chồng tàn nhẫn của mình?
A. Vì dì Hảo rất yêu hắn
B. Vì dì Hảo bị què liệt
C. Vì hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn
D. Vì dì Hảo rất nghèo
Câu 4. Đoạn trích được viết theo đề tài nào?
A. Người trí thức
B. Người nông dân
C. Chiến tranh
D. Thiên nhiên
Câu 5. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ.
A. So sánh, điệp ngữ, liệt kê
B. Ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ
C. Hoán dụ, điệp từ, so sánh
D. So sánh, điệp từ, liệt kê
Câu 6. Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A. Dì Hảo là một người phụ nữ kiên cường
B. Dì Hảo có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc viên mãn
C. Dì Hảo là một người bị tàn tật
D. Cuộc sống đầy đau khổ, bi thương lẫn nước mắt của dì Hảo
Câu 7. Bi kịch lớn nhất của dì Hảo trong đoạn trích là gì?
A. Phải chung sống với một người chồng tàn nhẫn và mê cơm rượu
B. Phải sống một cuộc đời khổ cực
C. Phải chịu sự thiệt thòi về thể xác
D. Phải chung sống với một người chồng tàn nhẫn và mê cơm rượu, sống một cuộc đời khổ cực, chịu sự thiệt thòi về thể xác.
Câu 8. Nhân vật “hắn” đã khiến cho dì Hảo phải sống một cuộc đời như thế nào?
A. Hạnh phúc
B. Sung túc
C. Đau khổ
D. Vui vẻ
Trả lời các câu hỏi:
Câu 9. Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn “Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.” trong đoạn trích?
Câu 10. Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc văn bản:
Bài học về việc đón nhận thành công luôn thật dễ hiểu và dễ thực hiện. Nhưng đối mặt với thất bại, nhất là thất bại đầu đời, lại là điều không hề dễ dàng. Với tất cả mọi người, thất bại - nhất là thất bại trong các mối quan hệ - thường vẫn tạo ra những tổn thương sâu sắc. Điều này càng trở nên nặng nề đối với các bạn trẻ. Nhưng bạn có biết rằng tất cả chúng ta đều có quyền được khóc? Vậy nên nếu bạn đang cảm thấy cô đơn, tuyệt vọng thì hãy cho phép mình được khóc. Hãy để những giọt nước mắt ấm nồng xoa dịu trái tim đang thổn thức của bạn. Và hãy tin rằng ở đâu đó, có một người nào đó vẫn đang sẵn lòng kề vai cho bạn tựa, muốn được ôm bạn vào lòng và lau khô những giọt nước mắt của bạn... Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải đi qua cơn mưa... Vì thế, hãy tin ngày mai nắng sẽ lên, và cuộc đời lại sẽ ươm hồng những ước mơ của bạn, một khi bạn còn giữ trong lòng ánh sáng của niềm tin.
(Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, tập 2 - Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2012, tr.02)
Thực hiện yêu cầu:
Từ văn bản trên, anh/ chị viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5đ) | Câu 2 (0.5đ) | Câu 3 (0.5đ) | Câu 4 (0.5đ) | Câu 5 (0.5đ) | Câu 6 (0.5đ) | Câu 7 (0.5đ) | Câu 8 (0.5đ) |
A | A | C | B | D | D | D | C |
Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên. A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt của đoạn trích trên: Tự sự
→ Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm) Những nhân vật nào được nhắc đến trong đoạn trích? A. Dì Hảo – bà - người chồng – nhân vật tôi B. Dì Hảo – bà – người cô C. Người chồng – người con – nhân vật tôi – bà D. Dì Hảo – nhân vật tôi – người chị |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nhân vật chính
Lời giải chi tiết:
Những nhân vật nào được nhắc đến trong đoạn trích: Dì Hảo – bà - người chồng – nhân vật tôi
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm) Trong đoạn trích,tại sao dì Hảo không thể trách được người chồng tàn nhẫn của mình? A. Vì dì Hảo rất yêu hắn B. Vì dì Hảo bị què liệt C. Vì hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn D. Vì dì Hảo rất nghèo |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu văn trong đoạn tríchthể hiệnDì Hảo không thể trách được người chồng tàn nhẫn của mình: “Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn.”
→ Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm) Đoạn trích được viết theo đề tài nào? A. Người trí thức B. Người phụ nữ C. Thiên nhiên D. Người nông dân |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định đề tài của văn bản.
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích được viết theo đề tài người phụ nữ
→ Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. A. So sánh, điệp ngữ, liệt kê B. Ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ C. Hoán dụ, điệp từ, so sánh D. So sánh, điệp từ, liệt kê |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ là: So sánh, điệp từ, liệt kê
→ Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích là gì? A. Dì Hảo là một người phụ nữ kiên cường B. Dì Hảo có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc viên mãn C. Dì Hảo là một người bị tàn tật DCuộc sống đầy đau khổ, bi thương lẫn nước mắt của dì Hảo |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích là kể về cuộc sống đầy đau khổ, bi thương lẫn nước mắt của dì Hảo
→ Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm) Bi kịch lớn nhất của dì Hảo trong đoạn trích là gì? A. Phải chung sống với một người chồng tàn nhẫn và mê cơm rượu B. Phải sống một cuộc đời khổ cực C. Phải chịu sự thiệt thòi về thể xác D. Phải chung sống với một người chồng tàn nhẫn và mê cơm rượu, sống một cuộc đời khổ cực, chịu sự thiệt thòi về thể xác. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý từ ngữ miêu tả về cuộc sống của dì Hảo được thể hiện trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Bi kịch lớn nhất của dì Hảo trong đoạn trích là: Phải chung sống với một người chồng tàn nhẫn và mê cơm rượu, sống một cuộc đời khổ cực, chịu sự thiệt thòi về thể xác.
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm) Nhân vật “hắn” đã khiến cho dì Hảo phải sống một cuộc đời như thế nào? A. Hạnh phúc B. Sung túc C. Đau khổ D. Vui vẻ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý từ ngữ miêu tả về cuộc sống của dì Hảo được thể hiện trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “hắn” đã khiến cho dì Hảo phải sống một cuộc đời đầy đau khổ
→ Đáp án: C
Câu 9 (1.0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn “Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.” trong đoạn trích? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Câu văn hướng tới giá trị nhân đạo, thể hiện sự chia sẻ, tình yêu thương giữa con người với con người trong hoàn cảnh khó khăn.
Câu 10 (1.0 điểm) Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ số phận người phụ nữ Việt Nam qua các tác phẩm thơ văn đã học
Lời giải chi tiết:
Thân phân người phụ nữ Việt Nam trước Cách mang: Họ là những người phụ nữ đảm đang, chăm chỉ, hiền lành chất phác nhưng bị xã hội rẻ rúng, chèn ép đến mức căm chịu cho mọi bất hạnh.
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm): Bài học về việc đón nhận thành công luôn thật dễ hiểu và dễ thực hiện. Nhưng đối mặt với thất bại, nhất là thất bại đầu đời, lại là điều không hề dễ dàng. Với tất cả mọi người, thất bại - nhất là thất bại trong các mối quan hệ - thường vẫn tạo ra những tổn thương sâu sắc. Điều này càng trở nên nặng nề đối với các bạn trẻ. Nhưng bạn có biết rằng tất cả chúng ta đều có quyền được khóc? Vậy nên nếu bạn đang cảm thấy cô đơn, tuyệt vọng thì hãy cho phép mình được khóc. Hãy để những giọt nước mắt ấm nồng xoa dịu trái tim đang thổn thức của bạn. Và hãy tin rằng ở đâu đó, có một người nào đó vẫn đang sẵn lòng kề vai cho bạn tựa, muốn được ôm bạn vào lòng và lau khô những giọt nước mắt của bạn... Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải đi qua cơn mưa... Vì thế, hãy tin ngày mai nắng sẽ lên, và cuộc đời lại sẽ ươm hồng những ước mơ của bạn, một khi bạn còn giữ trong lòng ánh sáng của niềm tin. (Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, tập 2 - Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2012, tr.02) Từ văn bản trên, anh/ chị viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống (khoảng 500 chữ). |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống (khoảng 500 chữ). | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/vấn đề |
Thân bài | 2,5 | - Văn bản nói đến những thử thách của tuổi trẻ và khuyên tuổi trẻ cần có niềm tin trong cuộc sống. Giải thích: niềm tin là thứ bạn cảm nhận, tin tưởng vào một điều gì đó và mong muốn nó sẽ xảy ra theo cách mà bạn suy nghĩ. Phân tích, đánh giá, bàn bạc: Đứng trước những khó khăn, thử thách trong cuộc đời, chúng ta thường nản lòng, chùn bước. Niềm tin có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi con người. - Niềm tin sẽ giúp ta mạnh mẽ, bản lĩnh để vượt qua tất cả. - Niềm tin là động lực giúp bạn hoàn thành những mong muốn, dự định và đạt được mục tiêu của mình. Nó có thể định hướng và quyết định những hành động đúng đắn của bạn. - Niềm tin tạo ra năng lượng tích cực giúp bạn xóa bỏ những rào cản, tăng lòng nhiệt huyết, phát huy những năng lực và hành động khác của bản thân. - Phê phán những người sống thiếu niềm tin: thường cảm giác bất an lo lắng, thiếu năng lượng, thiếu nỗ lực khiến bản thân buông xuôi. Bài học: Không có niềm tin thì cuộc sống sẽ vô nghĩa. Vì vậy, cần có niềm tin và hy vọng bạn sẽ thành công và hạnh phúc. Trước khi tin vào điều gì đó thì hãy tin vào chính bạn. |
Kết bài | 0,5 | - Khẳng định lại vấn đề |
Yêu cầu khác | 0,5 | - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1
Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.