Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2 (Môn Ngữ văn Lớp 8)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề thi giữa kì 1 Văn 8 bộ sách kết nối tri thức đề số 2 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề thi

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022-2023

Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

Tự tình (III)

Chiếc bách buồn vì phận nổi nênh,Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.

(Thơ Hồ Xuân Hương - NXB Văn học, Hà Nội,1993, Lữ Huy Nguyên tuyển chọn và giới thiệu)

Câu 1. Bài thơ Tự tình III thuộc thể thơ nào sau đây?

A. Thất ngôn tứ tuyệt.

B. Thất ngôn bát cú Đường luật.

C. Thơ tự do.

D. Thất ngôn trường thiên.

Câu 2.Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là:

A. Chiếc thuyền.

B. Chiếc bánh.

C. Số 100.

D. Cánh bèo trôi nổi trên sông.

Câu 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

A. So sánh.

B. Phép đối

B. Nhân hóa.

D. Hoán dụ

Câu 4. Bài thơ sử dụng tất cả bao nhiêu từ láy?

A. 4

B. 5

B. 6

D. 7

Câu 5.Bài thơ viết về đề tài gì? A. Viết về người phụ nữ.

B. Người phụ nữ trong xã hội ngày nay.

C. Người nông dân trong xã hội xưa.

D. Người nông dân trong xã hội nay.

Câu 6. Từ lênh đênh trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa gì?

A. Tâm trạng bất ổn của người phụ nữ.

B. Sự bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

C. Sự bập bềnh trôi dạt của con thuyền trên dòng nước mênh mông, không biết đi đâu về đâu.

D. Số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.

Câu 7.Đâu không phải lànội dung của bài thơ:

A. Bài thơ tố cáo giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến xưa.

B. Bài thơ thể hiện tâm trạng đau buồn của nhân vật trữ tình.

C. Bài thơ thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.

D. Bài thơ thể hiện niềm tin tươi sáng của Hồ Xuân Hương về tình duyên.

Câu 8: Câu nào diễn tả đúng tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?

A. Cô đơn, lạc lõng, chán chường, phẫn uất

B. Buồn thương, bất lực, chấp nhận số phận.

C. Hạnh phúc, vui vẻ, mãn nguyện, sung sướg

D. Cô đơn, bất lực, mãn nguyện

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 1: Từ thân phận người phụ nữ trong bài thơ “Tự tình III” của Hồ Xuân Hương, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ theo chủ đề vượt lên số phận.

Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau:

Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua: Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa. Phần thuế quan thu, phần trả nợ; Nửa công đứa ở, nửa thuê bò. Sớm trưa dưa muối cho qua bữa; Chợ búa giầu chè, chả dám mua. Cần kiệm thế mà không khá nhỉ: Bao giờ cho biết khỏi đường lo?

Làm ruộng – Nguyễn Khuyến

-----Hết-----

- Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

B

A

B

C

A

D

D

A

Câu 1 (0.5 điểm)

Bài thơ Tự tình III thuộc thể thơ nào sau đây?

A. Thất ngôn tứ tuyệt.

B. Thất ngôn bát cú Đường luật.

C. Thơ tự do.

D. Thất ngôn trường thiên.

Phương pháp:

Đếm số chữ trong 1 câu, đếm số câu trong 1 bài để xác định thể thơ.

Lời giải chi tiết:

Bài thơ trên được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú

→ Đáp án: B

Câu 2 (0.5 điểm)

Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là:

A. Chiếc thuyền.

B. Chiếc bánh.

C. Số 100.

D. Cánh bèo trôi nổi trên sông.

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Vận dụng kiến thức của bản thân để giải nghĩa của từ

Lời giải chi tiết:

Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là chiếc thuyền

→ Đáp án: A

Câu 3 (0.5 điểm)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

A. So sánh.

B. Phép đối

B. Nhân hóa.

D. Hoán dụ

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã được học

Lời giải chi tiết:

Biện pháp tu từ: Phép đối

→ Đáp án: B

Câu 4 (0.5 điểm)

Bài thơ sử dụng tất cả bao nhiêu từ láy?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Phương pháp:

Đọc kĩ nội dung bài thơ

Vận dụng kiến thức về từ láy

Lời giải chi tiết:

Bài thơ sử dụng tất cả 6 từ láy: Nổi nênh, ngao ngán, lênh đênh, lai láng, bập bềnh, tấp tênh

→ Đáp án: C

Câu 5 (0.5 điểm)

Bài thơ viết về đề tài gì? A. Viết về người phụ nữ.

B. Người phụ nữ trong xã hội ngày nay.

C. Người nông dân trong xã hội xưa.

D. Người nông dân trong xã hội nay.

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Xác định đề tài chính

Lời giải chi tiết:

Bài thơ viết về đề tài người phụ nữ

→ Đáp án: A

Câu 6 (0.5 điểm)

Từ lênh đênh trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa gì?

A. Tâm trạng bất ổn của người phụ nữ.

B. Sự bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

C. Sự bập bềnh trôi dạt của con thuyền trên dòng nước mênh mông, không biết đi đâu về đâu.

D. Số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Vận dụng kiến thức của bản thân để giải nghĩa của từ

Lời giải chi tiết:

Từ lênh đênh trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa chỉ số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.

→ Đáp án: D

Câu 7 (0.5 điểm)

Đâu không phải lànội dung của bài thơ:

A. Bài thơ tố cáo giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến xưa.

B. Bài thơ thể hiện tâm trạng đau buồn của nhân vật trữ tình.

C. Bài thơ thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.

D. Bài thơ thể hiện niềm tin tươi sáng của Hồ Xuân Hương về tình duyên.

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Xác định nội dung chính của bài thơ

Lời giải chi tiết:

Nội dung của bài thơ: Tự tình bài III thể hiện tâm trạng, thái độ của nừ sĩ Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn, phẫn uất trước éo le, sóng gió cuộc đời; vừa muốn gắng gượng vươn lên vừa như cam chịu chấp nhận. Đằng sau tâm trạng bi kịch ấy là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nữ sĩ nói riêng và người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung.

→ Đáp án: D

Câu 8 (0.5 điểm)

Câu nào diễn tả đúng tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?

A. Cô đơn, lạc lõng, chán chường, phẫn uất

B. Buồn thương, bất lực, chấp nhận số phận.

C. Hạnh phúc, vui vẻ, mãn nguyện, sung sướg

D. Cô đơn, bất lực, mãn nguyện

Phương pháp:

Đọc kĩ bài thơ

Xác định tâm trạng của nhân vật trữ tình

Lời giải chi tiết:

Tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ: Cô đơn, lạc lõng, chán chường, buông xuôi

→ Đáp án: A

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

Câu 1: Từ thân phận người phụ nữ trong bài thơ “Tự tình III” của Hồ Xuân Hương, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ theo chủ đề vượt lên số phận.

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích và nêu cảm nghĩ của cá nhân Lời giải chi tiết:

1. Giải thích

- Vượt lên số phận là dũng cảm vượt qua mọi khó khăn, nghịch cảnh trong cuộc sống, luôn cố gắng, nỗ lực hoàn thiện bản thân, biến những khiếm khuyết của bản thân thành điểm mạnh, thay đổi cuộc sống của mình theo hướng tốt đẹp hơn..

2. Phân tích, chứng minh.

a. Vì sao phải vượt lên số phận

- Vì rơi vào hoàn cảnh không may, phải chịu những nỗi đau thể xác và tinh thần thì con người luôn mong muốn thoát khỏi tình trạng đó để vươn lên.

- Cần vượt lên hoàn cảnh, thay đổi cuộc đời của chính mình vì gia đình, người thân và vì một cuộc sống tốt đẹp hơn.

b. Dẫn chứng

- Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký bị bại liệt cả hai tay, thuở đi học thường bị bạn bè chê cười nhưng thầy đã dùng đôi chân của mình để "viết số phận".

- Anh Nguyễn Sơn Lâm là người mắc hội chứng loãng xương từ nhỏ, bị teo cả hai chân nhưng đã trở thành một diễn giả nổi tiếng và đã chinh phục được đỉnh Phan - xi - păng cùng chiếc nạng gỗ của mình. (

c. Bàn luận về ý nghĩa của việc vượt lên số phận:

- Vượt lên trên số phận của chính mình sẽ giúp cho bạn trở thành một phiên bản tốt nhất có thể, từ đó thấy được rằng này cuộc sống này sẽ vô cùng ý nghĩa và đáng sống.

- Những tấm gương vượt lên số phận của chính mình là những người truyền lửa, họ đem đến cho chúng ta niềm tin, niềm hi vọng vào một tương lai tốt đẹp hơn.

- Phê phán những người không có ý chí nghị lực, thấy khó khăn đã vội chùn bước.

d. Bài học:

- Nếu rơi vào tình huống không may, gặp khó khăn trong cuộc sống, con người cần biết vượt lên số phận

- Chúng ta không nên kì thị mà phải biết giúp đỡ những người kém may mắn hơn trong cuộc sống.

- Cần phải sống có mục tiêu, sống có lí tưởng, dám nghĩ, dám làm và không được ỷ lại vào người khác

Câu 2 (4 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau:

Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua: Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa. Phần thuế quan thu, phần trả nợ; Nửa công đứa ở, nửa thuê bò. Sớm trưa dưa, muối cho qua bữa; Chợ búa giầu, chè, chả dám mua. Cần kiệm thế mà không khá nhỉ: Bao giờ cho biết khỏi đường lo?

Làm ruộng – Nguyễn Khuyến

Phương pháp:

a. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

b. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Lời giải chi tiết:

Viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ Làm ruộng – Nguyễn Khuyến

Phần chính

Điểm

Nội dung cụ thể

Mở bài

0,5

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận

Thân bài

2,5

Nội dung của đoạn thơ:

Làm ruộng đã phản ánh thật chân thật cảnh sống của người nông dân, qua đó tố cáo thâm trầm nhưng sâu cay chế độ tàn ác của thực dân phong kiến. Đồng thời thể hiện nỗi day dứt, khát vọng thay đổi chính quyền của nhà thơ.

Bài thơ có ý nghĩa về mặt nghệ thuật và lịch sử, góp phần phản ánh tâm trạng yêu nước của nhà thơ và người dân Việt Nam thời bấy giờ.

Nghệ thuật: - Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Cách gieo luật vần bằng, vần chân, niêm luật

- Sử dụng thi liệu quen thuộc, bình dị

- Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng linh hoạt

- Phép đối, từ láy….

- Cảm hứng sáng tác được khơi nguồn từ chính cuộc sống của nhà thơ, từ tình cảm dành cho những người nông dân nghèo dưới chế độ thực dân và phong kiến.

Đánh giá:

- Chỉ với mấy câu thơ ngắn ngủi, nhà thơ Nguyễn Khuyến đã vạch trần được sự tàn ác của thực dân Pháp, phơi bày cuộc sống khốn cùng, khổ cực của người nông dân thời bấy giờ. Mặc dù nhà thơ đồng cảm với người dân nhưng lại bất lực trước hiện thực, những câu hỏi đặt ra chỉ để lửng mà chẳng có lời đáp.

- Nhà thơ không chỉ là một tâm hồn Việt Nam tiêu biểu. Ông còn được coi là một nhân cách Việt Nam tiêu biểu thời bấy giờ, cái thời đại mất nước, con người dân tộc Việt Nam bị chà đạp, đói rét, lầm than. Về ở ẩn nơi làng quê nhưng ông vẫn giữ được cái gọi là khí tiết, phẩm chất của một người yêu nước chân chính và hòa mình cùng với nhân dân.

Ông là một trong những nhà thờ đau với nỗi đau của nhân dân, ông buồn vì sự nghèo đói của họ, nhưng ông càng đau đớn hơn khi nhìn thấy cảnh đất nước bị dày xéo và cảm thấy day dứt nỗi đau của một người ưu thời mẫn thế.

Kết bài

0,5

- Khẳng định lại vấn đề

Yêu cầu khác

0,5

- Đảm bảo yêu cầu của bài văn nghị luận, có bố cục 3 phần.

- Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2

Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.