Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4 (Môn Ngữ văn Lớp 8)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 8, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 bộ sách kết nối tri thức đề số 4 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022-2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Năm mới chúc nhau
Lẳng lặng mà nghe nó chúc nhau:
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
Phen này ông quyết đi buôn cối,
Thiên hạ bao nhiêu đứa giã trầu.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:
Trăm, nghìn, vạn mớ để vào đâu?
Phen này, ắt hẳn gà ăn bạc,
Đồng rụng, đồng rơi, lọ phải cầu.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang:
Đứa thời mua tước, đứa mua quan.
Phen này ông quyết đi buôn lọng,
Vừa bán vừa la cũng đắt hàng.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc con:
Sinh năm đẻ bảy được vuông tròn.
Phố phường chật hẹp, người đông đúc,
Bồng bế nhau lên nó ở non.
Bắt chước ai ta chúc mấy lời:
Chúc cho khắp hết ở trong đời.
Vua, quan, sĩ, thứ, người muôn nước,
Sao được cho ra cái giống người.
- Trần Tế Xương -
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 2: Văn bản được viết theo dạng nào của thơ Đường luật?
A. Thơ bát cú
B. Thơ tuyệt cú
C. Thơ bài luật
D. Thơ trường đoản cú
Câu 3: Đâu không phải là lời chúc của nhân vật “nó”?
A. Cái sự giàu
B. Cái sự sang
C. Trăm tuổi bạc đầu
D. Cho ra cái giống người
Câu 4: Việc sử dụng cặp đại từ “nó- ông” trong văn bản biểu thị thái độ nào của tácgiả?
A. Coi thường, khinh rẻ, giểu cợt
B. Coi trọng, nể phục, tán đồng
C. Vui vẻ, phấn khởi.
D. Thất vọng, buồn đau
Câu 5: Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là:
A. Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”
B. Tạo sự cân đối, hài hòa cho lời thơ
C. Tạo sự thống nhất về nội dung và hình thức
D. Làm cho câu thơ sinh động, ấp dẫn
Câu 6: Nhân vật ông quyết đi buôn lọnglà vì:
A. Có lãi cao
B. Nhiều người mua tước, mua quan
C. Đó là nghề của “ông”
D. Thời tiết
Câu 7: Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là gì?
A. Hành vi
B. Thái độ
C. Nhận thức
D. Nhân cách
Câu 8: Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất nào của bọn quan lại?
A. Tham lam, lố bịch, đểu giả
B. Tốt bụng, thanh liêm
C. Thanh liêm, trong sạch, công tư phân minh
D. Tham lam, thương dân
Câu 9: Anh/chị nêu hai biểu hiện cụ thể trong nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt.
Câu 10: Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc câu chuyện sau:
Cái kén và con bướm
Một người đàn ông tìm thấy một cái kén của sâu bướm. Con sâu dường như đang cố gắng để chui ra khỏi kén. Người đàn ông ngồi xuống và quan sát cái kén suốt hàng giờ nhưng dường như con sâu bướm phải vật lộn rất vất vả mà chỉ tạo ra được một chiếc lỗ nhỏ xíu. Đột nhiên nó dừng lại và dường như kiệt sức, bế tắc.
Người đàn ông quyết định giúp con bướm có thể chui ra ngoài bằng cách dùng kéo cắt lỗ trên chiếc kén rộng thêm một chút nữa. Sau đó, con bướm nhỏ đã có thể thoát ra khỏi kén dễ dàng hơn nhưng cơ thể nó dường như yếu ớt, đôi cánh rúm ró.
Người đàn ông vẫn ở đó, chờ cho đôi cánh bướm có thể dang rộng và con bướm bay lên. Tuy nhiên, điều đó không bao giờ xảy ra. Con bướm sẽ chỉ có thể sống phần đời con lại bằng cách bò với cơ thể khuyết tật và đôi cánh rúm ró. Nó không bao giờ có thể bay,
Mặc dù, người đàn ông có lòng tốt, nhưng anh ta không hiểu quy luật của tự nhiên. Cái kén chật hẹp là thử thách để sâu có thể hóa bướm. Chỉ có tự mình nỗ lực thoát khỏi cái kén, chất lỏng trong cơ thể sâu mới chuyển hết sang đôi cánh, giúp nó có thể bay tự do.
(Trích “Quà tặng cuộc sống”)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về bài học được rút ra từ câu chuyện trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5đ) | Câu 2 (0.5đ) | Câu 3 (0.5đ) | Câu 4 (0.5đ) | Câu 5 (0.5đ) | Câu 6 (0.5đ) | Câu 7 (0.5đ) | Câu 8 (0.5đ) |
C | C | D | A | A | B | D | A |
Câu 1 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Thuyết minh |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm) Văn bản được viết theo dạng nào của thơ Đường luật? A. Thơ bát cú B. Thơ tuyệt cú C. Thơ bài luật D. Thơ trường đoản cú |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo dạng thơ bài luật
→ Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm) Đâu không phải là lời chúc của nhân vật “nó”? A. Cái sự giàu B. Cái sự sang C. Trăm tuổi bạc đầu D. Cho ra cái giống người |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định lời chúc của nhân vật “nó”
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang…
Lời giải chi tiết:
Nhân vật nó đã chúc nhau:
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang…
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm) Việc sử dụng cặp đại từ “nó - ông” trong văn bản biểu thị thái độ nào của tác giả? A. Coi thường, khinh rẻ, giểu cợt B. Coi trọng, nể phục, tán đồng C. Vui vẻ, phấn khởi. D. Thất vọng, buồn đau |
Phương pháp:
Chú ý vào ngữ cảnh để xác định thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
Thái độ nào của tác giả được thể hiện qua lời chúc: Coi thường, khinh rẻ, giểu cợt → Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm) Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là: A. Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó” B. Tạo sự cân đối, hài hòa cho lời thơ C. Tạo sự thống nhất về nội dung và hình thức D. Làm cho câu thơ sinh động, ấp dẫn |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là: Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”
→ Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm) Nhân vật ông quyết đi buôn lọng là vì: A. Có lãi cao B. Nhiều người mua tước, mua quan C. Đó là nghề của “ông” D. Thời tiết |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Lời giải chi tiết:
Nhân vật ông quyết đi buôn lọng là vì: Nhiều người mua tước, mua quan
→ Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm) Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là gì? A. Hành vi B. Thái độ C. Nhận thức D. Nhân cách |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là: Nhân cách
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm) Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất nào của bọn quan lại? A. Tham lam, lố bịch, đểu giả B. Tốt bụng, thanh liêm C. Thanh liêm, trong sạch, công tư phân minh D. Tham lam, thương dân |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất tham lam, lố bịch, đểu giả của bọn quan lại.
→ Đáp án: A
Câu 9 (1.0 điểm) Anh/chị nêu hai biểu hiện cụ thể trong nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt:
- Xin chữ, lì xì đầu năm
- Chúc tết đầu năm…
Câu 10 (1.0 điểm) Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Gợi ý thông điệp tích cực rút ra từ văn bản:
- Luôn giữ gìn nhân cách của mình trong mọi hoàn cảnh
- Có thái độ, quan điểm rõ ràng trước những tiêu cực trong xã hội
- Có ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc…
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
Cái kén và con bướm Một người đàn ông tìm thấy một cái kén của sâu bướm. Con sâu dường như đang cố gắng để chui ra khỏi kén. Người đàn ông ngồi xuống và quan sát cái kén suốt hàng giờ nhưng dường như con sâu bướm phải vật lộn rất vất vả mà chỉ tạo ra được một chiếc lỗ nhỏ xíu. Đột nhiên nó dừng lại và dường như kiệt sức, bế tắc. Người đàn ông quyết định giúp con bướm có thể chui ra ngoài bằng cách dùng kéo cắt lỗ trên chiếc kén rộng thêm một chút nữa. Sau đó, con bướm nhỏ đã có thể thoát ra khỏi kén dễ dàng hơn nhưng cơ thể nó dường như yếu ớt, đôi cánh rúm ró. Người đàn ông vẫn ở đó, chờ cho đôi cánh bướm có thể dang rộng và con bướm bay lên. Tuy nhiên, điều đó không bao giờ xảy ra. Con bướm sẽ chỉ có thể sống phần đời con lại bằng cách bò với cơ thể khuyết tật và đôi cánh rúm ró. Nó không bao giờ có thể bay, Mặc dù, người đàn ông có lòng tốt, nhưng anh ta không hiểu quy luật của tự nhiên. Cái kén chật hẹp là thử thách để sâu có thể hóa bướm. Chỉ có tự mình nỗ lực thoát khỏi cái kén, chất lỏng trong cơ thể sâu mới chuyển hết sang đôi cánh, giúp nó có thể bay tự do. (Trích “Quà tặng cuộc sống”) Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về bài học được rút ra từ câu chuyện trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống (khoảng 500 chữ). | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với vấn đề |
Thân bài | 2,5 | - Bài học từ câu chuyện: Cuộc sống luôn đối mặt với nhiều khó khăn thử thách. Tự mình giải quyết các vấn đề, không dựa dẫm vào người khác là điều rất quan trọng để bạn có thể trưởng thành và vững vàng hơn trong cuộc sống. - Bàn luận về tính tự lập: + Khái niệm. + Vai trò. Tự lập là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu dẫn đến sự thành công. Tự lập sẽ làm chủ các năng lực, biết sử dụng năng lực một cách hiệu quả vào những công việc hữu ích, tiến đến làm chủ bản thân, làm chủ sự nghiệp, có khả năng tự xây dựng lấy cuộc sống cho mình, chủ động trong công việc và đời sống, không ỉ lại, không nhờ vả người khác. Tự lập sẽ giúp dễ dàng hòa nhập với môi trường sống. Trước khó khăn, trở ngại, nhờ có tính tự lập giúp ta bình tĩnh, sáng suốt và có những giải pháp, hành động đúng đắn, thiết thực và hiệu quả khi giải quyết vấn đề. Tính tự lập còn giúp rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt đẹp khác nữa như: cần cù, chịu khó, kiên nhẫn,…Giúp cho con người dần dần hoàn thiện mình trong cuộc sống. Tự lập còn tạo cho bản thân những thử thách mới lạ, tạo hứng thú niềm vui cho cuộc sống. Tính tự lập giúp ta được mọi người tin tưởng và kính trọng. + Biện luận: Phê phán lối sống tiêu cực : thụ động, ỷ lại, thiếu năng động sáng tạo…. + Bài học: Tự lập là một đức tính rất tốt, quý báu. Chúng ta cần phải rèn luyện, trau dồi, bồi dưỡng đức tính này. |
Kết bài | 0,5 | - Khẳng định lại vấn đề |
Yêu cầu khác | 0,5 | - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4
Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 8, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 8, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 8 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.