Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều
Câu 1
Trả lời câu hỏi 1 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 37 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
Đánh đấu X vào ô trống ở cột thể loại và kiểu văn bản trong bảng sau cho phù hợp với các văn bản đọc hiểu ở SGK Ngữ văn 6, tập hai:
1. TT xgTm]-m ]mnesne]mnmrmem:
2. Đêm nay Bác không ngủ.
3. Ông lão đánh cá và con cá vàng.
4. Điều không tính.
5. Gấu con chân vòng.
6. Khan hiếm nước.
7. Tại sao nên có vật dụng dự phòng?
8. Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
9. Những phát minh.
10. Bài học đường đời.
11. Bức tranh của em.
12. Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học qua các bài học
Lời giải chi tiết:
1. TT xgTm]-m ]mnesne]mnmrmem:
2. Đêm nay Bác không ngủ.
3. Ông lão đánh cá và con cá vàng.
4. Điều không tính.
5. Gấu con chân vòng.
6. Khan hiếm nước.
7. Tại sao nên có vật dụng dự phòng?
8. Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
9. Những phát minh.
10. Bài học đường đời.
11. Bức tranh của em.
12. Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng.
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 38 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
Điền các tên văn bản ở câu 1 vào bảng sau cho phù hợp với các tiêu loại và kiểu văn bản ở cột bên trái.
Tên tiêu loại hoặc kiêu văn bản Tên văn bản mo...
mem Team MU mvbmeewweaeMlUU mem xem.
Vnbnhoeiannmwh 1]
Phương pháp giải:
Dựa vào câu 1 để trả lời
Lời giải chi tiết:
Tên tiêu loại hoặc kiêu văn bản Tên văn bản mo...
mem Team MU mvbmeewweaeMlUU mem xem.
Vnbnhoeiannmwh 1]
Câu 3
Trả lời câu hỏi 3 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 38 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
Chỉ ra nội dung bao trùm lên các văn bản đọc hiểu của các bài học (từ Bài 6 đến Bài 10) trong SGK Ngữ văn 6, tập hai.
Bài Nhan đê các văn bản đọc hiệu Nội dung bao trùm nạ.
Bài học đường đời đầu tiên
Ông lão đánh cá và con cá vàng
Cô bé bán diêm
Đêm nay Bác không ngủ
Lượm
Gấu con chân vòng kiềng
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
Khan hiếm nước ngọt
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
Bức tranh của em gái tôi
Điều không tính trước
Chích bông ơi!
Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng
Điều gì giúp bóng đá Việt Nam giành chiến thắng?
Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”
Phương pháp giải:
Thống kê các văn bản đã học
Lời giải chi tiết:
Bài Nhan đê các văn bản đọc hiệu Nội dung bao trùm nạ.
Bài học đường đời đầu tiên
Ông lão đánh cá và con cá vàng
Cô bé bán diêm
Đêm nay Bác không ngủ
Lượm
Gấu con chân vòng kiềng
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
Khan hiếm nước ngọt
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
Bức tranh của em gái tôi
Điều không tính trước
Chích bông ơi!
Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng
Điều gì giúp bóng đá Việt Nam giành chiến thắng?
Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”
Câu 4
Trả lời câu hỏi 4 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 39 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
(Câu 4, SGK) Thống kê các văn bản văn học (truyện, thơ) đã học ở hai tập sách Ngữ văn; từ đó, nhận xét sự khác biệt về đặc điểm hình thức của mỗi thể loại ở hai tập sách (Gợi ý: Về thể loại thơ, sự khác biệt về đặc điểm hình thức là Ngữ văn 6, tập một tập trung vào thơ lục bát; Ngữ văn 6, tập hai tập trung vào thơ có yếu tố tự sự, miêu tả).
Phương pháp giải:
Thống kê các văn bản đã học (truyện, thơ) ở hai tập sách Ngữ văn 6 và nêu nhận xét
Lời giải chi tiết:
Truyện:
1. Thánh Gióng
1. Cô bé bán diêm
2. Thạch Sanh
2. Ông lão đánh cá và con cá vàng
3. Sự tích Hồ Gươm
3. Điều không tính trước
4. Chích bông ơi!
5. Bài học đường đời đầu tiên
6. Bức tranh của em gái tôi
Sự khác biệt: Tập trung vào truyện truyền thuyết và biệt tả.
Thơ:
1. À ơi tay mẹ
1. Đêm nay Bác không ngủ
2. Về thăm mẹ
2. Lượm
3. Ca dao Việt Nam
3. Gấu con chân vòng kiềng
Câu 5
Trả lời câu hỏi 5 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 39 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
Câu 5, SGK) Thống kê các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6 từ đó, nhận xét sự khác biệt về nội dung đề tài của mỗi loại văn bản ở hai tập sách (Gợi ý: Sự khác biệt về nội dung đề tài của văn bản nghị luận là Ngữ văn 6, tập một hướng dẫn học về nghị luận văn học; Ngữ văn 6, tập hai hướng dẫn học về nghị luận xã hội.).
Phương pháp giải:
Thống kê các văn bản nghị luận và thông tin đã học
Lời giải chi tiết:
Dưới đây là nội dung được viết lại dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `
`:Văn bản 1: Nguyên Hông - nhà văn của những người cùng khổ.
Văn bản 2: Vẻ đẹp của một bài ca dao.
Văn bản 3: Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước.
Loại văn bản: Văn bản nghị luận văn học, Văn bản nghị luận xã hội.
Văn bản 1: Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”.
Văn bản 2: Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng.
Văn bản 3: “Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ”.
Loại văn bản: Sự kiện được thuật lại theo trật tự thời gian.
Chủ đề khác: Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
Chủ đề khác: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
Chủ đề khác: Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?
Chủ đề khác: Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”.
Chủ đề khác: Giờ Trái Đất.
Sự khác biệt: Sự kiện được thuật lại theo nguyên nhân.
Câu 6
Trả lời câu hỏi 6 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 40 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
(Câu 6, SGK) Thống kê tên các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách Ngữ văn 6, tập hai.
Phương pháp giải:
Thống kê các kiểu văn bản đã được luyện viết
Lời giải chi tiết:
| SƠ | Tôhnymba | - S— Xeôhanê MS ]
Nghị luận - Dùng hệ thống lập luận và lí lẽ để chứng minh cho một tư tưởng.
Nhật dụng - Tóm tắt văn bản thông tin.
Câu 7
Trả lời câu hỏi 7 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 40 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
(Câu 7, SGK) Nêu và chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu với yêu cầu viết trong các bài ở sách Ngữ văn 6, tập hai.
Phương pháp giải:
Nêu và chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu và yêu cầu viết
Lời giải chi tiết:
Mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu với yêu cầu viết trong các bài ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Các nội dung được yêu cầu trong văn bản của SGK được gắn bó với nhau theo yêu cầu tích hợp. Những nội dung dạy và học trong phần đọc hiểu sẽ được thực hành vận dụng ở phần Viết, nói và nghe.
Câu 8
Trả lời câu hỏi 8 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 40 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
(Câu 8, SGK) Chỉ ra ý nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh hoạ hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,... (văn bản đa phương thức).
Phương pháp giải:
Chỉ ra ý nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của việc lập và tạo lập một văn bản có minh họa hình ảnh bảng biểu đồ thị,... (văn bản đa phương thức):
- Giúp cho văn bản trở nên sinh động, thu hút người xem - Hệ thống bảng biểu giúp thể hiện rõ tính logic của văn bản
- Giúp cho hệ thống thông tin của văn bản thêm rõ ràng.
- Nếu không có hệ thống bảng biểu và hình ảnh minh họa, nội dung chính của văn bản không bị thay đổi song bên cạnh đó văn bản thiếu đi sự sinh động
Câu 9
Trả lời câu hỏi 9 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 40 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
Hãy nêu ví dụ cho các nội dung về tiếng Việt sau đây:
a) Câu có chủ ngữ được mở rộng bằng một cụm từ
b) Câu có sử dụng biện pháp hoán dụ
c) Một đoạn văn
d) Câu có sử dụng trạng ngữ
e) Câu có chứa từ Hán Việt
g) Câu có dấu chấm phẩy và dấu ngoặc kép
Phương pháp giải:
Lấy ví dụ trong các văn bản đọc hiểu
Lời giải chi tiết:
a) Những bông hoa cẩm tú cầu màu hồng tím đang đu đưa trước gió.
b) Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
c) Hôm nay, cô giáo giới thiệu với lớp một bức ảnh chụp cảnh biển Nha Trang. Bức ảnh đó thật đẹp. Em nhìn thấy một bãi biển cát trắng, một màu xanh thẳm tới tận chân trời, những con sóng lăn tăn vỗ nhẹ vào mạn thuyền, bờ cát dài in dấu chân những người đi dạo biển. Phía trên cao, từng chùm mây trắng lững lờ trôi. Bầu trời cao và xanh. Cảnh đẹp trong tranh khiến cho lớp em vô cùng thích thú. Ai cũng náo nức mong muốn có được một lần đến đây.
d) Hôm qua, mẹ cho em đi siêu thị.
e) Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.
g) Đội tuyển Việt Nam "không ngán" bất kỳ đối thủ nào; bên cạnh đó cũng không ngừng luyện tập bản thân.
Câu 10
Trả lời câu hỏi 10 Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II, SBT trang 40 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2
Lập dàn ý cho một trong hai đề văn sau:
Đề 1: Giới thiệu một nhân vật mà em yêu thích trong các văn bản truyện đã học ở sách “Ngữ văn 6”, tập hai và nêu lí do vì sao em thích nhân vật này.
Đề 2: Viết bài văn trả lời câu hỏi: Có nên nuôi chó, mèo và các con vật nuôi khác trong nhà hay không?
Phương pháp giải:
Chọn 1 trong 2 đề là lập dàn ý
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo Đề 1:
I. Mở bài: Giới thiệu về nhân vật mà em sắp giới thiệu: Thánh Gióng, Thạch Sanh, Sọ Dừa...
II. Thân bài:
- Tóm tắt cốt truyện
- Nêu nguồn gốc, xuất thân, lai lịch nhân vật
- Nêu lí do em thích nhân vất đó (đặc điểm ngoại hình, phẩm chất, tính cách...)
- Điều khiến em ấn tượng với nhân vật đó
III. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều
Bài học Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II trang 37 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.