Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều

Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 35 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2

Tìm các từ Hán Việt trong những cụm từ dưới đây. Chỉ ra nghĩa của các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt và nghĩa của mỗi từ chứa các yếu tố cấu tạo đó.

ngày đại thắng, ca từ của bài hát, bài hát bất hủ

Phương pháp giải:

Đọc kĩ và xác định

Lời giải chi tiết:

- Các từ Hán Việt trong các cụm từ đưa ra: đại thắng, ca từ, bất hủ

- Nghĩa của các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt và nghĩa của các từ chứa các yếu tố cấu tạo đó:

+ Đại: to, lớn; thắng: được trong thi đấu, đấu tranh; đại thắng: thắng lợi to lớn.

+ Ca: hát, bài hát; từ: lời; ca từ: lời bài hát

+ Bất: không; hủ: mục nát, mất đi; bất hủ: không bao giờ mất đi, còn mãi

Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 35 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2

(Bài tập 2, SGK) Ghi lại những từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh vực bóng đá ở bài báo Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?. Các từ ngữ đó phù hợp với đề tài, tính chất và bạn đọc của văn bản như thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

 - Những từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh vực bóng đá ở bài báo Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? là:bóng đá nam, bóng đá nữ, cầu thủ, cầu thủ trẻ, đội tuyển, giải đấu lớn, đội hình, sơ đồ chiến thuật, ăn ý, kết nối, "lắp ráp", phòng ngự, tấn công, đối thủ, "không ngán", "thống trị"...

- Sự phù hợp giữa các từ ngữ với đề tài, tính chất và bạn đọc của văn bản:

+ Sự phù hợp giữa các từ ngữ với đề tài: Văn bản trên nói về đề tài thể thao (bóng đá) nên việc sử dụng nhiều từ ngữ về lĩnh vực bóng đá hoàn toàn phù hợp với đề tài này.

+ Sự phù hợp giữa các từ ngữ với tính chất: Văn bản trên thuộc loại văn bản giải trí nên việc sử dụng nhiều từ ngữ trong lĩnh vực bóng đá (thuộc lĩnh vực giải trí) là hoàn toàn phù hợp. Ngoài ra, việc sử dụng từ ngữ một cách tự do, phóng khoáng, cũng rất phù hợp với tính cách của văn bản.

+ Sự phù hợp giữa các từ ngữ với bạn đọc: Việc sử dụng nhiều từ ngữ về lĩnh vực bóng đá như trên đây trong văn bản hoàn toàn phù hợp với bạn đọc là những người yêu thể thao, hiểu biết về bóng đá; khơi dậy ở họ tình yêu và niềm tự hào đối với bóng đá Việt Nam.

Câu 3

Trả lời câu hỏi 3 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 35 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2

Ở văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?, giữa nhan đề của văn bản và nhan đề của các phần có sự phù hợp với nhau như thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

– Sự phù hợp giữa nhan đề của văn bản với nhan đề các phần của văn bản được thể hiện ở chỗ:

+ Nhan đề của văn bản là câu hỏi: Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? (hỏi về nguyên nhân giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng)

+ Nhan đề của tác phẩm (5 phần) đều là những câu trả lời cho câu hỏi trên. Các câu trả lời đó chỉ ra năm nguyên nhân dẫn đến chiến thắng của bóng đá Việt Nam. Cụ thể, đó là:

  • Lòng khao khát của các cầu thủ (nhan đề phần 1)
  • Sự tự tin (nhan đề phần 2)
  • Sự tiến bộ của V-League (nhan đề phần 3)
  • Các cầu thủ Việt Nam gắn bó với nhau trong thời gian dài (nhan đề phần 4)
  • Được dẫn dắt bởi huấn luyện viên giải (nhan đề phần 5)

Câu 4

Trả lời câu hỏi 4 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 35 Ngữ văn 6 Cánh diều, tập 2

(Bài tập 3, SGK) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Một lần, khi được hỏi về thời gian sáng tác bài hát, ông cười trả lời: “Tôi viết trong hai tiếng cộng cả cuộc đời! Bởi nếu không sống những ngày gian khổ, không nuôi khát vọng giải phóng dân tộc, làm sao cảm xúc có thể vỡ oà cùng ngày chiến thắng. Để có được như ngày hôm nay, chúng ta đã phải đổi bằng máu và nước mắt”. (Nguyệt Cát)

a) Tìm trạng ngữ của câu mở đầu đoạn văn và cho biết: Vì sao tác giả không cần nêu đích xác ngày tháng như trong các văn bản Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”, Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ (sách Ngữ văn 6, tập một, trang 90, 94)

b) Tìm trạng ngữ của câu thứ hai trong đoạn văn và cho biết: Nội dung trạng ngữ đó được giải thích ở những câu tiếp theo như thế nào? Cách viết này phù hợp với yêu câu thể hiện nghĩa của văn bản (trình bày sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân - kết quả) như thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

a)

- Trạng ngữ ở câu 1: Một lần, khi được hỏi về thời gian sáng tác bài hát.

- Lí do tác giả không nêu đích xác ngày tháng như ở các trạng ngữ thời gian trong hai văn bản Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập", Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ: Văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng là loại văn bản thuật lại sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (nên không cần nêu đích xác ngày tháng ở trạng ngữ thời gian); còn các văn bản Hồ Chí Minh và "Tuyên ngôn Độc lập”, Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ là loại văn bản thuật lại các sự kiện lịch sử (nên cần nêu đích xác ngày tháng ở trạng ngữ thời gian để đánh dấu cụ thể các sự kiện được thuật lại theo trình tự thời gian).

b)

- Trạng ngữ của câu 2: trong hai tiếng cộng cả cuộc đời.

- Nội dung của trạng ngữ được tác giả giải thích ở những câu tiếp theo: Sở dĩ bài hát được hoàn thành “trong hai tiếng cộng cả cuộc đời” vì tác giả đã được sống trong những ngày gian khổ, luôn nuôi khát vọng giải phóng dân tộc và thấu hiểu rằng “Để có được như ngày hôm nay, chúng ta đã phải đổi bằng máu và nước mắt”.

- Cách trình bày trên đây hoàn toàn phù hợp với yêu cầu thể hiện ý nghĩa của văn bản (trình bày các sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả).

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều

Bài học Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập tiếng Việt trang 35 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.