Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Lý thuyết, bài tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin

Lý thuyết

1. Lý thuyết văn bản nghị luận, văn bản thông tin

Yếu tố

Văn bản nghị luận

Văn bản thông tin

Khái niệm

Là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề

Là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin về các hiện tượng tự nhiên, thuật lại các sự kiện, giới thiệu các danh lam thắng cảnh, hướng dẫn các quy trình thực hiện một công việc nào đó.

Đặc điểm

Người nói, người viết nêu lên được ý kiến (quan điểm), của mình, sau đó dùng lí lẽ và các bằng chứng cụ thể làm sáng tỏ ý kiến ấy

Thường có các yếu tố: nhan đề (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục (tên gọi của các phần), đoạn văn, tranh ảnh

2. Khái quát nội dung chính các văn bản

Văn bản

Tác giả

Xuất xứ

Nội dung chính

Giá trị nghệ thuật

Ai ơi mồng 9 tháng 4

Anh Thư

Báo điện tử Hà Nội mới, 2004

Ai ơi mồng 9 tháng 4 là văn bản thuyết minh về Hội Gióng. Người viết cung cấp những thông tin như thời gian, địa điểm, ý nghĩa và đặc biệt là các nghi thức độc đáo. 

Số liệu chính xác, lời văn chân thực, cô đọng.

Xem người ta kìa!

Lạc Thanh

Trích từ Tạp chí sông Lam, số 8/2020

Xem người ta kìa! bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng. Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi,... như những nhân vật xuất chúng trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc đi làm cho giống người khác sẽ đánh mất bản thân mỗi người. Vì vậy chúng ta nên hòa nhập chứ không nên hòa tan.

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ và dẫn chứng xác đáng cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc.

Trái Đất – cái nôi của sự sống

Hồ Thanh Trang

Trích từ Báo điện tử Đất Việt - Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, 9/2020

Trái Đất với "vị thần hộ mệnh" nước là hành tinh mang sự sống của muôn loài. Tuy nhiên con người đang dần phá hoạt Trái Đất, khiến nó bị tổn hại nhiều. Điều này là nguy cơ lớn đối với muôn loài và chính con người.

Văn bản đa phương tiện luận điểm rõ ràng, số liệu xác thực, hình ảnh hấp dẫn

Các loài chung sống với nhau như thế nào?

Ngọc Phú

Trích từ Báo điện tử Đất Việt - Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, 9/2020

Văn bản nêu lên sự đa dạng của sinh vật cũng như cách các loài chung sống với nhau. Đồng thời nhắc đến con người với tư cách chủ thể tác động tới tự nhiên.

Văn bản đa phương tiện, kết cấu đầu cuối tương ứng, đặt vấn đề trong tương quan với bộ phim Vua sư tử

Đề bài

I. Trắc nghiệm

Câu 1:Ai ơi mồng 9 tháng 4 là vnaw bản thuộc thể loại gì?

A. Truyện ngắn

B. Tiểu thuyết

C. Văn bản nghị luận

D.Văn bản thông tin

Câu 2: Văn bản Xem người ta kìa! khẳng định câu nói: “Xem người ta kìa!”là câu nói của ai?

A. Người ông

B. Người bà

C. Người mẹ

D. Người cha

Câu 3:Trái Đất – cái nôi của sự sống thuộc thể loại nào?

A. Văn bản nghị luận

B. Văn bản thông tin

C. Tiểu thuyết

D. Truyện ngắn

Câu 4: Ai là tác giả của văn bản Các loài sống chung với nhau như thế nào?

A. Hà My

B. Ngọc Phú

C. Thái Bá Dũng

D. Văn Quang, Văn Tuyên

Câu 5: Văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? đã nêu lên những thông tin về lĩnh vực gì?

A. Khoa học, sinh học

B. Lịch sử, địa lý

C. Văn học, lịch sử

D. Lịch sử, hóa học

II. Tự luận

Câu 1: Đọc văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hãy tóm tắt tiến trình diễn ra hội Gióng bằng một bảng với các nội dung: thứ tự, thời gian, không gian, sự kiện, người tham gia

STT

Thời gian

Không gian

Sự kiện

Người tham gia

1

2

3

4

5

6

7

Câu 2: Qua văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, lễ hội Gióng có ý nghĩa, giá trị gì?

Câu 3: Đọc văn bản Xem người ta kìa! và trả lời các câu hỏi sau:

a. Văn bản được trích từ đâu? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

b. Hàm ý trong câu nói “Xem người ta kìa!” của người mẹ là gì?

Câu 4: Nội dung văn bản Xem người ta kìa! nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhau hay khác nhau giữa mọi người?

Câu 5: Đọc văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, trả lời các câu hỏi sau:

a. “Vị thần hộ mệnh” mà tác giả nhắc tới chỉ đối tượng nào?

b. Đối tượng nào được mệnh danh là đỉnh cao kì diệu của sự sống?

c. Tại sao Trái Đất là cái nôi của sự sống?

d. Thông điệp nào được gửi gắm đến văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống?

Câu 6: Từ việc đọc hiểu văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách đọc một văn bản thông tin?

Câu 7: Đọc văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? và trả lời các câu hỏi:

a. Trong văn bản, tác giả đã nhắc đến bộ phim nào?

b. Nghệ thuật trong văn bản là gì?

c. Nội dung chính của văn bản là gì?

Câu 8: Qua văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?, viết đoạn văn nêu suy nghĩ về việc bảo vệ động vật trên hành tinh của chúng ta. 

Hướng dẫn giải

I. Trắc nghiệm

1 - D

2 - C

3 - B

4 - B

5 - A

II. Tự luận

Câu 1:

Đọc văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hãy tóm tắt tiến trình diễn ra hội Gióng bằng một bảng với các nội dung: thứ tự, thời gian, không gian, sự kiện, người tham gia

Phương pháp:

Ôn lại bài Ai ơi mồng 9 tháng 4

Lời giải chi tiết:

STT

Thời gian

Không gian

Sự kiện

Người tham gia

1

Từ 1-3 âm lịch đến 5-4 âm lịch

Tại làng

Chuẩn bị lễ hội

Dân làng

2

Từ ngày mồng 6

Đền Mẫu

Diễn ra lễ hội, lễ rước cờ tới đền Mẫu, rước cơm chay lên đền Thượng

Dân làng

3

Mồng 8

Đền Hạ và Đền Thượng

Rước nước từ đền Hạ về đền Thượng

Dân làng

4

Mồng 9

Thủy đình của đền Thượng

Múa hát thờ, hội trận và lễ khao quân

Dân làng

5

Mồng 10

Tại làng

Duyện quân, tạ ơn Thánh

Dân làng

6

Mồng 11

Tại làng

Làm lễ rửa khí

Dân làng

7

Mồng 12

Tại làng

Làm lễ rước cờ báo tin thắng trận với trời đất

Dân làng

Câu 2:

Qua văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, lễ hội Gióng có ý nghĩa, giá trị gì?

Phương pháp:

Ôn lại bài Ai ơi mồng 9 tháng 4, đọc kĩ phần cuối văn bản để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

Theo tác giả, lễ hội Gióng là dịp diễn ra những nghi thức lễ với thao tác thuần thục, mang tính nghệ thuật và biểu trưng cao. Đồng thời, lễ hội Gióng còn là dịp để mỗi người Việt Nam cảm nhận mối quan hệ nhiều chiều: cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô, thiêng liêng và trần thế,… Tất cả đều là những giá trị văn hóa được lưu giữ mã mai sau trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.

Câu 3:

Đọc văn bản Xem người ta kìa! và trả lời các câu hỏi sau:

a. Văn bản được trích từ đâu? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

b. Hàm ý trong câu nói “Xem người ta kìa!” của người mẹ là gì?

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức đã học về văn bản Xem người ta kìa!

Lời giải chi tiết:

a.

- Văn bản được trích từ Tạp chí sông Lam

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

b. Hàm ý trong câu nói “Xem người ta kìa!” của người mẹ là: mong con được thành công như người ta

Câu 4:

Nội dung văn bản Xem người ta kìa! nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhau hay khác nhau giữa mọi người?

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức đã học về văn bản Xem người ta kìa!

Lời giải chi tiết:

- Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người. Theo nhân vật "tôi", thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận, hấp dẫn và lạ lùng. 

+ Chim thú trên rừng hay cá tôm dưới biển cũng thế mà xã hội con người cũng thế

+ Trong lớp nhân vật "tôi", các bạn học sinh đều mỗi người một vẻ vô cùng sinh động. Ngoại hình cao, thấp, béo, gầy, đen, trắng khác nhau, giọng nói khác nhau; thói quen, sở thích cũng khác nhau

+ Người ta nói "học trò nghịch như quỷ" nhưng "quỷ" cũng chính là một thế giới, chẳng "quỷ" nào giống "quỷ" nào 

- Cuối cùng, nhân vật "tôi" đã kết luận ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người là bằng một câu nhân vật đã đọc được rất hay "Chỗ giống nhau của mọi người trên thế gian nay là không ai giống ai cả". Chính chỗ không giống ai đó lại là một phần rất đáng quý trong cuộc đời mỗi con người.

Câu 5:

Đọc văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, trả lời các câu hỏi sau:

a. “Vị thần hộ mệnh” mà tác giả nhắc tới chỉ đối tượng nào?

b. Đối tượng nào được mệnh danh là đỉnh cao kì diệu của sự sống?

c. Tại sao Trái Đất là cái nôi của sự sống?

d. Thông điệp nào được gửi gắm đến văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống?

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức đã học về văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống

Lời giải chi tiết:

a. “Vị thần hộ mệnh” mà tác giả nhắc tới chỉ nước

b. Theo văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, con người được mệnh danh là đỉnh cao kì diệu của sự sống

c. Trái Đất là cái nôi của sự sống vì Trái Đất nuôi dưỡng muôn loài

d. Thông điệp được gửi gắm là: Trái Đất đang bị đe dọa và chúng ta phải hành động để bảo vệ hành tinh này, đây là thông điệp được gửi gắm đến văn bản

Câu 6:

Từ việc đọc hiểu văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách đọc một văn bản thông tin?

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức đã học về văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống

Quan sát hình thức, nội dung và cách triển khai thông tin của tác giả để trả lời câu hỏi này

Lời giải chi tiết:

Từ việc đọc hiểu văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, em rút ra được kinh nghiệm về cách đọc một văn bản thông tin: Đọc văn bản thông tin cần nhấn mạnh những phần có đề mục, cách ngắt quãng rõ ràng để phân biệt được rõ từng phần của văn bản.

Câu 7:

Đọc văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? và trả lời các câu hỏi:

a. Trong văn bản, tác giả đã nhắc đến bộ phim nào?

b. Nghệ thuật trong văn bản là gì?

c. Nội dung chính của văn bản là gì?

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?

Lời giải chi tiết:

a. Tác giả đã nhắc đến bộ phim Vua sư tử

b. Nghệ thuật trong văn bản là: văn bản đa phương tiện, kết cấu đầu cuối tương ứng

c. Nội dung chính của văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? khẳng định sinh vật đa dạng và tác động của con người

Câu 8:

Qua văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?, viết đoạn văn nêu suy nghĩ về việc bảo vệ động vật trên hành tinh của chúng ta

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?

Lời giải chi tiết:

Qua văn bản “Các loài chung sống với nhau như thế nào?”, tác giả đã đưa ra những thông tin bổ ích về sự đa dạng loài trên Trái Đất và khẳng định tất cả các loài đều có mối liên hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau. Trong số đó, con người là động vật cao cấp nhất, có những hành động ảnh hưởng trực tiếp đến muôn loài, khiến đời sống của động vật bị xáo trộn. Chính vì vậy, việc bảo vệ đa dạng loài, bảo vệ động vật, đặc biệt động vật quý hiếm là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Có nhiều biện pháp nên được thực hiện để bảo vệ động vật đặc biệt là động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Trước tiên, chúng ta nên học về những loài có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới của chúng để biết được chúng thì quan trọng và tuyệt vời như thế nào. Dạy cho những người bạn và gia đình của chúng ta biết về thế giới động vật hoang đã, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ động vật đang gặp nguy hiểm. Thứ hai, chính phủ khắp thế giới nên mở nhiều khu vườn quốc gia và khu bảo tồn động vật hoang dã. Vì vậy, động vật sẽ có môi trường sống bền vững để tồn tại và điều kiện tốt để phát triển khi chúng được ở một môi trường an toàn và tự nhiên. Hơn nữa, mỗi quốc gia nên áp dụng nhiều hình phạt nghiêm khắc hơn để ngăn chặn việc con người săn trộm động vật quý hiếm. Ngoài ra, chúng ta nên làm cho môi trường của chúng ta trở nên thân thiện bằng việc tái chế và mua những sản phẩm bền vững thay vì mua những sản phẩm được làm từ động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Tóm lại, nếu chúng ta hành động để bảo vệ động vật có nguy cơ tuyệt chủng thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên tốt hơn. 

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin

Bài học Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập văn bản nghị luận, văn bản thông tin mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.