Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Lý thuyết, bài tập về từ

Lý thuyết

Từ

Khái niệm

Phân loại

Từ đơn

Là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên

Từ phức

Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên. Hiểu một cách đơn giản, từ phức chính là từ ghép. Ghép từ các tiếng giống nhau hoặc khác nhau tạo thành một từ có nghĩa.

Có 2 loại:

+ Từ ghép: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+ Từ láy: là những từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy

Từ láy

Là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có một tiếng có nghĩa hoặc tất cả đề không có nghĩa nhưng ghi chép lại thành một từ có nghĩa

Có 2 loại:

+ Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

+ Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

Từ ghép

Là từ gồm 2 tiêng ghép lại và có quan hệ về mặt ngữ nghĩa

Có hai loại:

+ Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa tiếng chính

+ Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

Từ đồng âm

Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau

Từ đa nghĩa

Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

+ Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác

+ Nghĩa chuyển: nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Từ mượn

Là những từ vay mượn của nước ngoài giúp tạo sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ Tiếng Việt

Có 3 loại:

+ Từ mượn tiếng Hán

+ Từ mượn của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga…

+ Từ mượn Việt hóa

Cụm danh từ

Là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Cụm động từ

Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Cụm tính từ

Là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Đề bài

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?

A. Từ đơn và từ ghép

B. Từ đơn và từ láy

C. Từ đơn

D. Từ ghép và từ láy

Câu 2: Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ là?

A. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

B. Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

C. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu

D. Từ được tạo thành từ một tiếng

Câu 3: Từ ghép là những từ như thế nào?

A. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ

B. Hai từ ghép lại với nhau có quan hệ và âm thanh

C. Hai tiếng trở nên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 4: Từ nào dưới đây là từ ghép?

A. Lấp lánh

B. Mênh mộng

C. Thuồng luồng

D. Đỏ au

Câu 5: Từ láy là gì?

A. Là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần

B. Là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành

C. Là những từ có sự đối xứng âm với nhau

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 6: Cụm danh từ là gì?

A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ

B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạp phức tạp hơn

D. Cả ba đáp án trên

Câu 7: Tìm cụm danh từ đủ cấu trúc ba phần trong các câu sau:

A. Tất cả lớp

B. Một em học sinh lớp 6

C. Con trâu

D. Cô gái mắt biếc

Câu 8: Trong cụm động từ, các phụ ngữ ở phần phụ trước không có tác dụng bổ sung cho động từ các ý nghĩa nào?

A. Quan hệ thời gain

B. Chỉ cách thức hành động

C. Sự tiếp diễn tương tự

D. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động

Câu 9: Cụm danh từ gồm mấy thành phần?

A. Một tập hợp từ gồm tính từ chính, từ ngữ phụ thuộc đúng trước và đứng sau

B. Gồm 3 phần, phụ ngữ trước, tính từ chính, phụ ngữ sau

C. Tập hợp một số từ, có các từ chỉ mức độ (rất, hơi,…), chỉ sự phủ định (không, chưa, chẳng…)

D. Tất cả đáp án trên

Câu 10: Cụm tính từ thường đảm nhận chức vụ gì trong câu?

A. Vị ngữ trong câu

B. Trạng ngữ trong câu

C. Chủ ngữ trong câu

D. Bổ ngữ trong câu

Câu 11: Muốn hiểu nghĩa đầy đủ của các từ đồng âm, cần làm gì?

A. Tìm gặp người nói hoặc người viết

B. Đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể

C. Các đáp án trên đều đúng

D. Các đáp án trên đều sai

Câu 12: Khoanh vào đáp án không chứa từ đồng âm

A. Đồng sức đồng lòng

B. Bằng mặt nhưng không bằng lòng

C. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề

D. Chung lưng đấu cật

Câu 13: Từ đa nghĩa là gì?

A. Là từ có nghĩa đen và nghĩa bóng

B. Là từ có từ một tới hai nghĩa trở lên

C. Là từ có ít nhất từ hai nghĩa trở lên

D. Là từ chỉ có một nghĩa nhưng nhiều cách hiểu

Câu 14: Lý do của việc mượn từ là gì?

A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức

B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới

C. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác

D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt

II. Tự luận

Câu 1: Hãy sắp xếp các từ phức sau thành hai loại: từ ghép và từ láy

sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí

Từ ghép

Từ láy

Câu 2: Xếp các từ sau vào cột tương ứng: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, quần áo

Từ ghép

Từ láy

Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các dòng thơ sau:

a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến)

b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm (Tố Hữu)

c. Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du)

d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (Chế Lan Viên)

e. Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu)

Câu 4: Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:

a) Nơi để ở

………………………………………………………………………..

b) Gia đình

………………………………………………………………………..

c) Người làm nghề

………………………………………………………………………..

d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói

………………………………………………………………………..

Câu 5: Tìm những từ Hán Việt tương ứng với các từ thuần Việt sau:

Từ thuần Việt

Từ Hán Việt

Cha mẹ

Anh em

Thiên

Địa

Trời

Đất

Sông núi

Nhà thơ

Lửa

Gió

Câu 6: Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:

a. Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây. (Sọ Dừa)

b. Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn. (Cây bút thần)

c. Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện ngẫu với nhau. (Thầy bói xem voi)

Câu 7: Xác định cụm tính từ được sử dụng trong các câu sau:

a. “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”

b. Hôm nay các nhân viên làm việc rất chuyên cần

c. Nó chần chẫn như cái đòn càn

d. Nó sừng sững như cái cột đình

Câu 8:Hãy tìm động từ trong đoạn văn sau:

a. “Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn. Thanh định thần nhìn rõ: con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phấy cái đuôi, rồi hai con mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve co mèo”.

(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)

b. Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. Rồi hổ đực quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc.

Hướng dẫn giải

I. Trắc nghiệm

1 - D

2 - C

3 - C

4 - D

5 - A

6 - D

7 - B

8 - B

9 - B

10 - A

11 - B

12 - D

13 - C

14 - C

II. Tự luận

Câu 1:

Hãy sắp xếp các từ phức sau thành hai loại: từ ghép và từ láy

sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ ghép và từ láy

Lời giải chi tiết:

Từ ghép

chung quanh, hung dữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí

Từ láy

sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai

Câu 2:

Xếp các từ sau vào cột tương ứng: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, quần áo

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ láy và từ ghép

Lời giải chi tiết:

Từ ghép

chậm chạp, mê mẩn, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn

Từ láy

châm chọc, mong ngóng, phương hướng, quần áo

Câu 3:

Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các dòng thơ sau:

a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến)

b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm (Tố Hữu)

c. Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du)

d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (Chế Lan Viên)

e. Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu)

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ đồng âm

Lời giải chi tiết:

a. Xanh ngắt: Xanh một màu xanh trên diện rộng.

b. Xanh tươi: Xanh tươi đằm thắm.

c. Xanh rì: Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.

d. Xanh biếc: Xanh lam đậm và tươi ánh lên.

e. Xanh mướt: Xanh tươi mỡ màng

Câu 4:

Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:

a) Nơi để ở

b) Gia đình

c) Người làm nghề

d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ nhiều nghĩa

Lời giải chi tiết:

a. Ngôi nhà này có 4 tầng.

b. Nhà tôi có hai người làm bác sĩ

c. Nhà bác học Anh-xtanh đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn

d. Ông nhà tôi năm nay đã 60 tuổi

Câu 5:

Tìm những từ Hán Việt tương ứng với các từ thuần Việt sau:

Từ thuần Việt

Từ Hán Việt

Cha mẹ

Anh em

Thiên

Địa

Trời

Đất

Sông núi

Nhà thơ

Lửa

Gió

Phương pháp:

Ôn tập về từ mượn

Lời giải chi tiết:

Từ thuần Việt

Từ Hán Việt

Cha mẹ

Anh em

Thiên

Địa

Trời

Đất

Sông núi

Nhà thơ

Lửa

Gió

Câu 6:

Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:

a. Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây. (Sọ Dừa)

b. Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn. (Cây bút thần)

c. Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện ngẫu với nhau. (Thầy bói xem voi)

Phương pháp:

Ôn tập về danh từ

Lời giải chi tiết:

a. chĩnh, tấm, con, vò

b. thỏi

c. ông

Câu 7:

Xác định cụm tính từ được sử dụng trong các câu sau:

a. “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”

b. Hôm nay các nhân viên làm việc rất chuyên cần

c. Nó chần chẫn như cái đòn càn

d. Nó sừng sững như cái cột đình

Phương pháp:

Ôn tập kiến thức về cụm từ tính từ

Lời giải chi tiết:

a. vui lắm

b. rất chuyên cần

c. chần chẫn như cái đòn càn

d. sừng sững như cái cột đình

Câu 8:

Hãy tìm động từ trong đoạn văn sau:

a. “Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn. Thanh định thần nhìn rõ: con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phấy cái đuôi, rồi hai con mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve co mèo”.

(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)

b. Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. Rồi hổ đực quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc.

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về cụm động từ

Lời giải chi tiết:

a. Các động từ trong đoạn văn là: vụt, rơi, nhìn, chơi đùa, nép, phe phẩy, giương, nhìn, mỉm cười, lại, vuốt ve.

b. Các cụm động từ: mừng rỡ đùa giỡn với con, nằm phục xuống, mệt mỏi lắm, quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ

Bài học Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tổng hợp bài tập Chủ đề 7. Ôn tập về từ mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.