Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 bộ sách chân trời sáng tạo đề số 3 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
[…] Bao cái chết nối dài cơn hồng thủy
Biết nói sao đây, mây cũng trắng màu tang
Mùa thu ơi, lòng ta trĩu nặng
Hết Rào Trăng lại đến Hướng Phùng!
Những đêm trắng nối dài đêm trắng
Mặt lũ soi trắng bệch mặt người
Đất trắng nước, người trắng tay ngồi đợi
Mặt trời lên, sao chửa thấy mặt trời?
Ta nghe quặn tiếng rừng thét gọi
Ai giàu lên vùn vụt bởi máu cây
Máu đời đấy, những kiếp người lẩy bẩy
Sống bao nhiêu cũng không hết khổ nghèo!
Lại rùng mình nghĩ những quả bom treo
Xả chìm ngập, lo âu vào xóm mạc
Người trách trời bạc ác
Sao chẳng trách người nhá bẩn non sông?
Miền Trung ơi, thương lắm miền Trung
Đẫm nước mắt trôi qua bao mùa bão lũ
Ai khắc khoải đợi mùa rau nhú
Vẫn ân tình mỗi bát cơm chia…
(Nguyễn Hữu Quý, trích “Viết từ tâm lũ”, tháng 10 – 2020)
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Bài thơ viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thơ năm chữ
C. Thơ bảy chữ
D. Tự do
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính sử dụng trong bài thơ là gì?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Cả ba đáp án trên
Câu 3: Ba câu thơ:
Ta nghe quặn tiếng rừng thét gọi
Ai giàu lên vùn vụt bởi máu cây
Máu đời đấy, những kiếp người lẩy bẩy
Lên tiếng phê phán hiện trạng gì?
A. Xả rác bừa bãi
B. Phá rừng
C. Hiệu ứng nhà kính
D. Ô nhiễm không khí
Câu 4: Câu tục ngữ nào dưới đây KHÔNG phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về hiện tượng mưa bão?
A. Tháng bảy kiến đàn, đại ngàn hồng thủy
B. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
C. Gió heo may, chẳng mưa dầm thì bão giật
D. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Câu 5: Nội dung của bài thơ trên là gì?
A. Phê phán những hành động ảnh hưởng xấu đến thiên nhiên của con người
B. Thể hiện sự tàn khốc của thiên tai đối với con người
C. Thể hiện tấm lòng xót thương đối với số phận của những người dân trong cơn bão lũ
D. Cả ba đáp án trên
Câu 6: Câu thơ cuối của đoạn thơ nói về truyền thống tốt đẹp gì của dân tộc ta?
A. Yêu quê hương
B. Tương thân tương ái
C. Trân trọng nét đẹp văn hóa truyền thống
D. Truyền thống hiếu học
Câu 7: Chỉ ra và phân tích tác dụng của 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong 3 câu thơ sau:
Những đêm trắng nối dài đêm trắng
Mặt lũ soi trắng bệch mặt người
Đất trắng nước, người trắng tay ngồi đợi
Câu 8: Theo tác giả, những nguyên nhân nào gây nên thảm cảnh lũ lụt cho con người?
Câu 9: Anh/ chị hãy đề xuất 3 giải pháp cơ bản để giảm thiểu tai nạn thiên tai do lũ lụt
Câu 10: Thông điệp của đoạn thơ trên là gì?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về chủ đề sự đồng cảm tạo nên vẻ đẹp gắn kết thế giới.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
I. ĐỌC
Câu 1: A
Câu 2: D
Câu 3: B
Câu 4: D
Câu 5: D
Câu 6: B
Câu 1. Bài thơ viết theo thể thơ nào? A. Lục bát B. Thơ năm chữ C. Thơ bảy chữ D. Tự do |
Phương pháp giải:
Dựa vào số câu trong bài và số từ trong câu để xác định thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án D
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính sử dụng trong bài thơ là gì? A. Biểu cảm B. Tự sự C. Miêu tả D. Cả ba đáp án trên |
Phương pháp giải:
Dựa vào thể loại để suy ra phương thức biểu đạt chính trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
→ Đáp án A
Câu 3. Ba câu thơ: Ta nghe quặn tiếng rừng thét gọi Ai giàu lên vùn vụt bởi máu cây Máu đời đấy, những kiếp người lẩy bẩy Lên tiếng phê phán hiện trạng gì? A. Xả rác bừa bãi B. Phá rừng C. Hiệu ứng nhà kính D. Ô nhiễm không khí |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ trên lên tiếng phê phán hiện trạng phá rừng qua các từ ngữ: “tiếng rừng thét gọi”, “máu cây”
→ Đáp án B
Câu 4. Câu tục ngữ nào dưới đây KHÔNG phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về hiện tượng mưa bão? A. Tháng bảy kiến đàn, đại ngàn hồng thủy B. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ C. Gió heo may, chẳng mưa dầm thì bão giật D. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại những câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về hiện tượng mưa bão
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Câu tục ngữ không phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về hiện tượng mưa bão là: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối (câu tục ngữ nói về sự chênh lệch giữa thời gian ban ngày và ban đêm của các tháng)
→ Đáp án D
Câu 5. Nội dung của bài thơ trên là gì? A. Phê phán những hành động ảnh hưởng xấu đến thiên nhiên của con người B. Thể hiện sự tàn khốc của thiên tai đối với con người C. Thể hiện tấm lòng xót thương đối với số phận của những người dân trong cơn bão lũ D. Cả ba đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và rút ra kết luận về nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung của bài thơ:
- Phê phán những hành động ảnh hưởng xấu đến thiên nhiên của con người
- Thể hiện sự tàn khốc của thiên tai đối với con người
- Thể hiện tấm lòng xót thương đối với số phận của những người dân trong cơn bão lũ
→ Đáp án D
Câu 6. Câu thơ cuối của đoạn thơ nói về truyền thống tốt đẹp gì của dân tộc ta? A. Yêu quê hương B. Tương thân tương ái C. Trân trọng nét đẹp văn hóa truyền thống D. Truyền thống hiếu học |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ cuối của đoạn
Liên hệ đến những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
Lời giải chi tiết:
→ Đáp án B
Câu 7: Chỉ ra và phân tích tác dụng của 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong 3 câu thơ sau:
Những đêm trắng nối dài đêm trắng
Mặt lũ soi trắng bệch mặt người
Đất trắng nước, người trắng tay ngồi đợi
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về biện pháp tu từ để chỉ ra và phân tích tác dụng của hai biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Phép điệp: điệp từ “trắng”
Phép ẩn dụ “đêm trắng” (đêm không ngủ), “trắng tay” (mất hết)
Tác dụng:
- Nhấn mạnh tình cảnh lao đao, khốn khổ của người dân vùng lũ và thể hiện cảm xúc nghẹn ngào, đau đớn,… của tác giả.
- Làm tăng nhạc điệu và sự sinh động, hấp dẫn cho đoạn thơ.
Câu 8: Theo tác giả, những nguyên nhân nào gây nên thảm cảnh lũ lụt cho con người?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân:
- Chặt phá, khai thác rừng bừa bãi (Ai giàu lên vùn vụt bởi máu cây)
- Xả lũ bừa bãi (Lại rùng mình nghĩ những quả bom treo/ Xả chìm ngập, lo âu vào xóm mạc)
Câu 9: Anh/ chị hãy đề xuất 3 giải pháp cơ bản để giảm thiểu tai nạn thiên tai do lũ lụt
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức của bản thân để đề xuất 3 giải pháp
Lời giải chi tiết:
Một số giải pháp:
- Có những quy định bảo vệ rừng chặt chẽ hơn, trồng rừng
- Xả lũ hợp lý
- Xử phạt nghiêm minh với hành động xả rác bừa bãi, chặt phá rừng.
Câu 10: Thông điệp của đoạn thơ trên là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Thông điệp của văn bản: Con người cần sống hòa hợp và có ý thức hơn trong việc bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên cũng là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Dàn ý:
1. Giải thích:
- Khái niệm: Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác, đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu và cảm thông với họ. Khi ta học được cách đồng cảm và chia sẻ cũng là lúc ta nhận được niềm vui.
-Biểu hiện: Người biết đồng cảm sẽ biết san sẻ vui buồn , hiểu biết những trạng thái tâm hồn với người khác, từ đó biết chia sẻ những khó khăn về vật chất, tinh thần , kết nối, lan toả với những người xung quanh..
- Vai trò: khi ta học được cách đồng cảm ta sẽ biết sẻ chia , biết cách sống vì người khác . Đó cũng là ta nhận được niềm vui, ý nghĩa cuộc sống, ta cũng mở rộng được các mối quan hệ, tạo sự thân thiện, hoà ái với thế giới ,…
2. Bàn luận:
Đồng cảm là một phẩm chất cần rèn luyện thường xuyên; Đồng cảm luôn gắn với sẻ chia và thể trong các mối quan hệ giữa người với người; Đồng cảm không giới hạn mà là phẩm chất mang tính nhân loại, vượt lên mọi giới hạn, kết nối với thế giới,…
a. Cuộc sống đầy những khó khăn, vì vậy rất cần những tấm lòng đồng cảm
- Sẻ chia về vật chất: Giúp đỡ khi mọi người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Sẻ chia về tinh thần: Ánh mắt, nụ cười, lời an ủi, chúc mừng, đôi khi chỉ là sự im lặng cảm thông, lắng nghe.
b. Sự đồng cảm, sẻ chia được thể hiện trong những mối quan hệ khác nhau
- Đối với người nhận
- Đối vơi người cho
c. Phê phán bệnh vô cảm, lối sống ích kỉ, sống thiếu trách nhiện với cộng đồng
3. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức:
+ Đồng cảm, sẻ chia giúp con người thêm sức mạnh để vượt qua những thử thách, những nghịch cảnh của cuộc đời.
- Hành động:
+ Học cách biết đồng cảm, sẻ chia và phân biệt đồng cảm, sẻ chia với sự thương hại, ban ơn
+ Cuộc sống sẽ tươi đẹp hơn khi con người biết đồng cảm, sẻ chia. Đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.