Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14 (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo đề số 14 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
DẢI ĐỒNG BẰNG THƯƠNG NHỚ
Đoàn Tuấn
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu
Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã
Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng
Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi ! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết
Trời và đất,
Núi và sông,
Xanh mênh mang bất diệt
Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân
Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(https://leminhquoc.vn/tho/tap-tho/643-dat-ben-ngoai-to-quoc.html)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ
B. Thơ tự do D. Thơ không vần
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A.Nghị luận
B.Biểu cảm
C.Miêu tả
D.Tự sự
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên?
A. Nhân vật “tôi” – người lính
B. Tác giả
C. Không có nhân vật trữ tình
D. Những người đồng đội
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản?
A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ
B. Tình yêu thiên nhiên đất nước
C. Nỗi đau chiến tranh
D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản?
A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ
B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập
C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì?
A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ
B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở
C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ
D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó?
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
B | B | A | D | C | C | D |
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ B. Thơ tự do D. Thơ không vần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Chú ý các yếu tố số chữ, số câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản được viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án B
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? A.Nghị luận B.Biểu cảm C.Miêu tả D.Tự sự |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
→ Đáp án B
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên? A. Nhân vật “tôi” – người lính B. Tác giả C. Không có nhân vật trữ tình D. Những người đồng đội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong văn bản trên: Nhân vật “tôi” – người lính
→ Đáp án A
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản? A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ B. Tình yêu thiên nhiên đất nước C. Nỗi đau chiến tranh D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo của văn bản: Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
→ Đáp án D
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản? A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản: Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
→ Đáp án C
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì? A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
Câu thơ sử dụng Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
→ Đáp án C
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên? A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc. B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc. C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Phân tích đặc sắc nghệ thuật
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Ý không nói lên đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
→ Đáp án D
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ thứ 7
Nhớ lại kiến thức về các kiểu câu phân theo mục đích nói
Đưa ra lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
- Câu thơ thứ 7 thuộc kiểu câu phân theo mục đích nói: Câu cảm thán
- Tác giả sử dụng kiểu câu trên để bộc lộ cảm xúc mênh mang, nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình.
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ ba cặp thơ đầu
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nghệ thuật: Tương phản và lặp cấu trúc cú pháp
- Hiệu quả: Thể hiện nỗi nhớ, sự xúc động của tác giả khi nghĩ về quá khứ và nhấn mạnh sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
- Tình cảm, thái độ của tác giả với sự hi sinh của người lính: Xót xa, cảm phục, biết ơn trước những hi sinh cao đẹp của người lính để làm nên độc lập tự do cho dân tộc.
- Nhận xét: Đó là những tình cảm đẹp đẽ, thể hiện sự trân trọng, tri ân của người lính với những người đồng đội của mình. Tình cảm đó được thể hiện một cách xúc động, cảm động!
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc.
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số gợi ý cần hướng tới:
- Biết ơn, trân trọng quá khứ.
- Có những việc làm thể hiện trách nhiệm đối với bản thân gia đình và cộng đồng.
- Phê phán, lên án những biểu hiện tiêu cực, hành vi phản cảm.
- Liên hệ: Tuổi trẻ là tương lai của đất nước vì vậy hơn ai hết cần có trách nhiệm với đất nước, dân tộc: ngoài trách nhiệm giữ gìn nền độc lập, tích cực xây dựng nước nhà ngày càng vững mạnh, còn là ý thức học tập, rèn luyện bản thân, cống hiến, giúp ích cho nước nhà…
d.Chính tả, ngữ pháp
-Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14
Bài học Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.