Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 bộ sách chân trời sáng tạo đề số 7 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CHIẾC ÁO CỦA CHA
Ngô Bá Hòa
Tuổi chiếc áo bằng một nửa tuổi Cha mỗi nếp gấp mang dáng hình đồng đội mỗi mảnh vá chứa bao điều muốn nói về một thời trận mạc của Cha. Ngày con sinh ra đất nước hoà bình với bạn bè con hay xấu hổ khi thấy Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ đâu biết với Cha là kỉ vật cuộc đời | Nơi nghĩa trang nghi ngút khói hương trước hàng hàng ngôi mộ cha đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội xưa yên nghỉ chốn này Khoé mắt con chợt cay khi chứng kiến nghĩa tình người lính không khoảng cách nào giữa người còn người mất chiếc áo bạc màu hoá gạch nối âm dương. (https://vanvn.vn/chum-tho-tac-gia-tre) |
Câu hỏi:
Câu 1. Dòng nào nói đúng về đặc điểm hình thức chính của bài thơ?
A. Thơ tự do, chia khổ không đều, gieo vần cách.
B. Thơ tự do; số tiếng, số khổ linh hoạt.
C. Thơ hỗn hợp, dòng, khổ dài ngắn khác nhau.
D. Thơ tự do, các khổ dài, không có vần.
Câu 2. Đối tượng (đối tượng trữ tình) để nhà thơ bộc lộ cảm xúc là:
A. Người cha.
B. Chiếc áo của người cha.
C. Nỗi đau của đồng đội.
D. Tình cảm cha dành cho đồng đội.
Câu 3. Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự, biểu cảm.
B. Biểu cảm, miêu tả, tự sự.
C. Nghị luận, biểu cảm.
D. Biểu cảm.
Câu 4. Yếu tố tự sự trong bài thơ là để:
A. Kể người con đã từng hiểu chưa đúng về chiếc áo; chứng kiến hình ảnh người cha và những ngôi mộ nơi nghĩa trang, người con xúc động, hối hận.
B. Kể về việc: người con chứng kiến hình ảnh người cha và những ngôi mộ.
C. Kể người con coi thường chiếc áo cũ.
D. Kể nguyên nhân khiến người cha yêu quý chiếc áo cũ.
Câu 5. Chiếc áo của cha chứa đựng điều gì?
A. Hình ảnh những đồng đội đã đi xa.
B. Tình cảm đồng đội.
C. Những kí ức không thể quên về đồng đội và chiến trường.
D. Cả b & c.
Câu 6. Vì sao, người con “hay xấu hổ khi thấy cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ” ?
A. Vì sợ bạn bè coi thường mình nhà nghèo.
B. Vì người con sống trong hòa bình, không hiểu thời trận mạc của người cha.
C. Vì người cha quá lam lũ.
D. Cả a & b.
Câu 7. Kỷ niệm của người cha chứa trong những chi tiết nào ở chiếc áo?
A. Mỗi nếp gấp; mỗi mảnh vá.
B. Tuổi chiếc áo.
C. Màu xanh cũ kĩ.
D. Áo sẻ chia hơi ấm.
Câu 8. Người cha đã làm gì khi đến viếng mộ đồng đội đã hy sinh?
A. Bày đồ lễ và thắp hương.
B. Cha đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội.
C. Cha tâm sự với đồng đội xưa đã yên nghỉ chốn này.
D. Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ và đứng lặng.
Câu 9. Cảm nhận của em về người cha trong bài thơ Chiếc áo của cha của tác giả Ngô Bá Hòa. HS có thể chọn 1 trong 2 hình thức: bức họa hoặc đoạn văn dài ½ trang vở (1đ)
Câu 10. Giả sử, em là người con trong bài thơ, khi được chứng kiến cảnh người cha viếng đồng đội mình ở nghĩa trang liệt sĩ, em sẽ nói gì với cha? (trả lời bằng đoạn văn ½ trang vở hoặc bức họa có hình ảnh 2 cha con đang đối thoại) (1đ)
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
a. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao? (1đ)
a1. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc luôn trân trọng những kỉ niệm cũ và luôn nhớ về đồng đội xưa nên không thích hòa nhập với các cuộc vui
a2. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc cần quên những kỉ niệm cũ và đồng đội xưa để sống cho thanh thản, để hòa nhập với cuộc sống hiện đại
b. Suy nghĩ của em về sự cần thiết của việc thấu hiểu người thân (bài dài 1- 1,5 trang) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
B | B | B | A | C | D | A | B |
Câu 1. Dòng nào nói đúng về đặc điểm hình thức chính của bài thơ? A. Thơ tự do, chia khổ không đều, gieo vần cách. B. Thơ tự do; số tiếng, số khổ linh hoạt. C. Thơ hỗn hợp, dòng, khổ dài ngắn khác nhau. D. Thơ tự do, các khổ dài, không có vần. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chú ý các đặc điểm hình thức
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm hình thức chính của bài thơ: Thơ tự do; số tiếng, số khổ linh hoạt
→ Đáp án B
Câu 2. Đối tượng (đối tượng trữ tình) để nhà thơ bộc lộ cảm xúc là: A. Người cha. B. Chiếc áo của người cha. C. Nỗi đau của đồng đội. D. Tình cảm cha dành cho đồng đội. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chú ý đối tượng của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ viết về: Lên án xã hội thờ ơ trước những kiếp người bất hạnh
→ Đáp án B
Câu 3. Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự, biểu cảm. B. Biểu cảm, miêu tả, tự sự. C. Nghị luận, biểu cảm. D. Biểu cảm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự
→ Đáp án B
Câu 4. Yếu tố tự sự trong bài thơ là để: A. Kể người con đã từng hiểu chưa đúng về chiếc áo; chứng kiến hình ảnh người cha và những ngôi mộ nơi nghĩa trang, người con xúc động, hối hận. B. Kể về việc: người con chứng kiến hình ảnh người cha và những ngôi mộ. C. Kể người con coi thường chiếc áo cũ. D. Kể nguyên nhân khiến người cha yêu quý chiếc áo cũ. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các yếu tố tự sự
Lời giải chi tiết
Yếu tố tự sự trong bài thơ là để: Kể người con đã từng hiểu chưa đúng về chiếc áo; chứng kiến hình ảnh người cha và những ngôi mộ nơi nghĩa trang, người con xúc động, hối hận
→ Đáp án A
Câu 5. Chiếc áo của cha chứa đựng điều gì? A. Hình ảnh những đồng đội đã đi xa. B. Tình cảm đồng đội. C. Những kí ức không thể quên về đồng đội và chiến trường. D. Cả b & c. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Chiếc áo của cha chứa đựng những kí ức không thể quên về đồng đội và chiến trường
→ Đáp án C
Câu 6. Vì sao, người con “hay xấu hổ khi thấy cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ” ? A. Vì sợ bạn bè coi thường mình nhà nghèo. B. Vì người con sống trong hòa bình, không hiểu thời trận mạc của người cha. C. Vì người cha quá lam lũ. D. Cả a & b. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Người con “hay xấu hổ khi thấy cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ” vì:
- Vì sợ bạn bè coi thường mình nhà nghèo
- Vì người con sống trong hòa bình, không hiểu thời trận mạc của người cha
→ Đáp án D
Câu 7. Kỷ niệm của người cha chứa trong những chi tiết nào ở chiếc áo? A. Mỗi nếp gấp; mỗi mảnh vá. B. Tuổi chiếc áo. C. Màu xanh cũ kĩ. D. Áo sẻ chia hơi ấm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Kỷ niệm của người cha chứa trong những chi tiết: Mỗi nếp gấp; mỗi mảnh vá
→ Đáp án A
Câu 8. Người cha đã làm gì khi đến viếng mộ đồng đội đã hy sinh? A. Bày đồ lễ và thắp hương. B. Cha đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội. C. Cha tâm sự với đồng đội xưa đã yên nghỉ chốn này. D. Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ và đứng lặng. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết
Người cha đã đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội khi đến viếng mộ đồng đội đã hy sinh
→ Đáp án B
Câu 9. Cảm nhận của em về người cha trong bài thơ Chiếc áo của cha của tác giả Ngô Bá Hòa. HS có thể chọn 1 trong 2 hình thức: bức họa hoặc đoạn văn dài ½ trang vở (1đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kĩ năng đã học và những phân tích khi làm bài trắc nghiệm ở trên
Lời giải chi tiết:
- Xác định đúng một số đặc điểm của người cha thể hiện trong bài thơ:
+ Là người lính đã tham gia chiến tranh bảo vệ đất nước
+ Người lính đã trải qua những đau thương, mất mát ở chiến trường
+ Là người nặng nghĩa tình, sống giản dị (luôn nhớ tới đồng đội, kỉ niệm xưa…)
- Thể hiện cảm nhận về người cha: tình cảm chân thành phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc; hình thức thể hiện cần truyền tải được 2 phần: nét nổi bật về người lính – người cha (trong bài thơ); tình cảm, cảm xúc của người viết
Câu 10. Giả sử, em là người con trong bài thơ, khi được chứng kiến cảnh người cha viếng đồng đội mình ở nghĩa trang liệt sĩ, em sẽ nói gì với cha? (trả lời bằng đoạn văn ½ trang vở hoặc bức họa có hình ảnh 2 cha con đang đối thoại) (1đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- HS có thể tham khảo gợi ý sau để viết hoặc vẽ tranh, xây dựng đối thoại
+ Hãy hóa thân vào nhân vật trữ tình để có cảm xúc hối hận vì đã cảm thấy xấu hổ khi cha mặc chiếc áo cũ
+ Hóa thân vào nhân vật trữ tình để có cảm xúc: mình đã hiểu người cha và chiếc áo xanh cũ kĩ; vô cùng xúc động trước nghĩa tình đồng đội của những người lính
+ Hãy nói với cha về dòng cảm xúc trong lòng mình đối với chiếc áo, với cha và tình đồng đội của ông…
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
a. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao? (1đ)
a1. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc luôn trân trọng những kỉ niệm cũ và luôn nhớ về đồng đội xưa nên không thích hòa nhập với các cuộc vui
a2. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc cần quên những kỉ niệm cũ và đồng đội xưa để sống cho thanh thản, để hòa nhập với cuộc sống hiện đại
b. Suy nghĩ của em về sự cần thiết của việc thấu hiểu người thân (bài dài 1- 1,5 trang) (3đ)
Phương pháp giải:
a. Nêu suy nghĩ của bản thân
b. Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã được học
Lời giải chi tiết:
a. HS đọc kĩ 2 ý kiến về 2 lối sống và phân tích biểu hiện tích cực, hạn chế
- Dựa vào những điều phân tích để thể hiện ý kiến của mình, có thể bổ xung để xây dựng lối sống phù hợp với thời đại (để người lính trở về từ chiến trường, không quên đồng đội xưa mà tâm trạng không quá nặng nề, sống yên vui, có ích cho đất nước…)
b. Suy nghĩ của em về việc thấu hiểu người thân
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0.5 | - Nêu vấn đề bàn luận - Thái độ bản thân đối với vấn đề bàn luận |
Thân bài | 2.5 | - Làm rõ cách hiểu: thấu hiểu người thân - Biểu hiện của sự thấu hiểu (đối lập với không thấu hiểu) - Thể hiện rõ đồng tình/ không đồng tình: Phân tích đời sống tinh thần của con người khi có người thân thấu hiểu - Phản đề: Biểu hiện của cuộc sống gia đình khi mọi người không thấu hiểu nhau |
Kết bài | 0.5 | Khẳng định giá trị cuộc sống bên những người thân thấu hiểu nhau; Nhận thức và hành động của bản thân (quan tâm thấu hiểu người thân) |
Yêu cầu khác | 0.5 | - Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân (đồng tình/phản bác) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lý lẽ, ý kiến |
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.