Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 bộ sách chân trời sáng tạo đề số 6 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
NHỮNG TUỔI THƠ
Lưu Quang Vũ
Những tuổi thơ không có tuổi thơ Những đôi mắt tráo trơ mà tội nghiệp Chúng ăn cắp, đánh nhau, chửi tục Lang thang hè đường tàu điện quán bia Những bông hoa chưa nở đã tàn đi Những cành cây chưa xanh đã cỗi. Em gái mười lăm đã không còn thiếu nữ Dưới mái tóc quăn trơ trụi vai gầy Em đi đâu đêm nay Để lòng tôi se lại Em lăn lóc trong bùn lội Mà tôi chẳng biết làm gì Lặng đứng nhìn em đi Cổ tôi chừng nghẹn đắng Con chim non trong trắng […] | Đôi môi em không trong vắt nụ cười Em chẳng biết yêu đương mà mơ ước Không được đọc những trang sách đẹp Không biết tin vào những bài ca Sớm độc ác sớm xấu xa Bao đứa trẻ như em tàn lụi Sao mọi người có thể dửng dưng Nhìn em đi trên đường tối? Mọi người đều có tội Trước tuổi thơ đã chết của em. Muốn nắm bàn tay em Nói cùng em những điều âu yếm nhất Mà tôi vẫn không biết làm gì được Cứ để đêm nay em chẳng về nhà Đôi vai gầy đi lủi thủi trong mưa. (https://www.thivien.net) |
Câu hỏi
Câu 1. Dòng nào nói đúng về đặc điểm hình thức chính của bài thơ?
A. Thể tự do, chia khổ không đều, gieo vần liền.
B. Thơ tự do; gieo vần, số tiếng trong dòng thơ linh hoạt.
C. Thể hỗn hợp, dòng, khổ dài ngắn khác nhau.
D. Thơ tự do, các khổ dài, không có vần
Câu 2. Bài thơ viết về:
A. Tình yêu dành cho những con người bất hạnh.
B. Lên án xã hội thờ ở trước những kiếp người bất hạnh
C. Những đứa trẻ lang thang
D. Nỗi buồn của nhà thơ trước cuộc đời.
Câu 3. Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm, miêu tả, tự sự.
B. Tự sự, miêu tả.
C. Nghị luận, biểu cảm.
D. Biểu cảm.
Câu 4. Hình ảnh “Con chim non trong trắng” trong bài thơ chỉ ai, gợi ra điều gì?
A. Chỉ tuổi thơ trong trắng của tác giả.
B. Những đứa trẻ bất hạnh, tâm hồn chưa hề vẩn dục.
C. Chỉ những tâm hồn chưa vẩn đục.
D. Chỉ vẻ đẹp của thế giới loài chim.
Câu 5. Nhà thơ bộc lộ cảm xúc của mình bằng những cách nào?
A. Trực tiếp.
B. Gián tiếp.
C. Cả trực tiếp và gián tiếp,
D. Không bộc lộ.
Câu 6. Đối tượng trữ tình được khắc họa như thế nào?
A. Những đứa trẻ trải đời.
B. Những đứa trẻ trong trắng ngây thơ.
C. Những đứa trẻ bất hạnh, đáng thương
D. Những đứa trẻ bị mất ước mơ.
Câu 7. Vì sao tác giả khẳng định “Những tuổi thơ không có tuổi thơ”?
A. Vì chúng luôn mở những đôi mắt tráo trơ.
B. Vì chúng phải ăn cắp, đánh nhau, chửi tục.
C. Vì chúng phải lang thang hè đường tàu điện quán bia.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 8. Những từ ngữ nào trong khổ thơ thứ nhất thể hiện cảm xúc của tác giả?
A. Không có tuổi thơ, tội nghiệp, đã tàn đi, đã cỗi.
B. Tội nghiệp, đã tàn đi, đã cỗi.
C. Đã tàn đi, đã cỗi, lang thang, đánh cắp.
D. Những đôi mắt tráo trơ.
Câu 9. Khổ thơ cuối đã thể hiện được những điều gì? Điều nào khiến em suy nghĩ? (1đ)
Câu 10. Em có đồng ý với ý kiến của nhà thơ thể hiện trong 2 câu thơ sau không? Vì sao? (1đ)
Mọi người đều có tội
Trước tuổi thơ đã chết của em
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
a. Lập bảng, xác định một số tiêu chí để làm rõ điểm tương đồng và khác biệt của văn bản sau đây và bài thơ “Những tuổi thơ” của tác giả Lưu Quang Vũ (0,5đ)
b. Em đồng tình với ứng xử của người xưng “tôi” ở văn bản sau không, vì sao? (0,5đ)
...tôi vô tình gặp cảnh một người mẹ trẻ đang đánh con mình rất tàn nhẫn. Sự việc này ồn ào đến mức có vài người vừa là hàng xóm, vừa là người đi đường tập trung khá đông để xem. Lạ một điều là dù cháu nhỏ bị mẹ đánh rất đau đớn nhưng những người chứng kiến đó lại không hề lên tiếng bênh vực cháu bé. Chứng kiến cảnh đó tôi cũng định bỏ qua, coi như là chuyện riêng của gia đình họ, không cần quan tâm nhưng tiếng khóc xé lòng của cháu bé làm tôi không đành lòng bước đi. Tôi nói với người mẹ trẻ là sao lại đánh con đau như vậy, dù thế nào cũng không nên đánh con mình như thế... Bà mẹ trẻ thấy có người lên tiếng nên đã ngừng tay, nhìn tôi một cách hằn học: “Con tôi thì tôi có quyền đánh để dạy dỗ. Anh là ai mà có quyền ngăn cản tôi?” “Người lớn có trách nhiệm bảo vệ và chăm sóc trẻ em – luật pháp quy định như vậy. Khi thấy cháu bé bị chị đánh đau như vậy, với trách nhiệm của người trưởng thành thì tôi phải lên tiếng để bảo vệ cháu. Nếu chị còn đánh cháu nữa thì tôi sẽ gọi công an”, tôi nói.
(https://vnexpress.net/nhung-dua-tre-bat-hanh)
c. Ngày nay, trẻ em còn phải sống bất hạnh trong những cảnh ngộ nào? HS THCS và xã hội có thể làm gì để hạn chế tình cảnh bất hạnh đó ở trẻ em? (bài dài từ 1-1,5 trang) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
B | C | A | B | C | C | D | A |
Câu 1. Dòng nào nói đúng về đặc điểm hình thức chính của bài thơ? A. Thể tự do, chia khổ không đều, gieo vần liền. B. Thơ tự do; gieo vần, số tiếng trong dòng thơ linh hoạt. C. Thể hỗn hợp, dòng, khổ dài ngắn khác nhau. D. Thơ tự do, các khổ dài, không có vần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chú ý những dấu hiệu về đặc điểm hình thức (số từ, số câu, chia khổ, gieo vần)
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm hình thức chính của bài thơ: Thơ tự do; gieo vần, số tiếng trong dòng thơ linh hoạt
→ Đáp án B
Câu 2. Bài thơ viết về: A. Tình yêu dành cho những con người bất hạnh. B. Lên án xã hội thờ ở trước những kiếp người bất hạnh C. Những đứa trẻ lang thang D. Nỗi buồn của nhà thơ trước cuộc đời. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý nhan đề
Lời giải chi tiết:
Bài thơ viết về Những đứa trẻ lang thang
→ Đáp án C
Câu 3. Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào? A. Biểu cảm, miêu tả, tự sự. B. Tự sự, miêu tả. C. Nghị luận, biểu cảm. D. Biểu cảm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự
→ Đáp án A
Câu 4. Hình ảnh “Con chim non trong trắng” trong bài thơ chỉ ai, gợi ra điều gì? A. Chỉ tuổi thơ trong trắng của tác giả. B. Những đứa trẻ bất hạnh, tâm hồn chưa hề vẩn dục. C. Chỉ những tâm hồn chưa vẩn đục. D. Chỉ vẻ đẹp của thế giới loài chim. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý hình ảnh “con chim non trong trắng”
Lời giải chi tiết
Hình ảnh “Con chim non trong trắng” trong bài thơ: Những đứa trẻ bất hạnh, biểu hiện tâm hồn chưa hề vẩn dục
→ Đáp án B
Câu 5. Nhà thơ bộc lộ cảm xúc của mình bằng những cách nào? A. Trực tiếp. B. Gián tiếp. C. Cả trực tiếp và gián tiếp D. Không bộc lộ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nhà thơ bộc lộ cảm xúc của mình bằng cách trực tiếp và cả gián tiếp
→ Đáp án C
Câu 6. Đối tượng trữ tình được khắc họa như thế nào? A. Những đứa trẻ trải đời. B. Những đứa trẻ trong trắng ngây thơ. C. Những đứa trẻ bất hạnh, đáng thương D. Những đứa trẻ bị mất ước mơ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Đối tượng trữ tình được miêu tả là những đứa trẻ bất hạnh, đáng thương
→ Đáp án C
Câu 7. Vì sao tác giả khẳng định “Những tuổi thơ không có tuổi thơ”? A. Vì chúng luôn mở những đôi mắt tráo trơ. B. Vì chúng phải ăn cắp, đánh nhau, chửi tục. C. Vì chúng phải lang thang hè đường tàu điện quán bia. D. Tất cả các ý trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những chi tiết cho thấy sự bất hạnh của lũ trẻ
Lời giải chi tiết:
Lũ trẻ trong bài thơ là những tuổi thơ không có tuổi thơ vì:
Vì chúng luôn mở những đôi mắt tráo trơ
Vì chúng phải ăn cắp, đánh nhau, chửi tục
Vì chúng phải lang thang hè đường tàu điện quán bia
→ Đáp án D
Câu 8. Những từ ngữ nào trong khổ thơ thứ nhất thể hiện cảm xúc của tác giả? A. Không có tuổi thơ, tội nghiệp, đã tàn đi, đã cỗi. B. Tội nghiệp, đã tàn đi, đã cỗi. C. Đã tàn đi, đã cỗi, lang thang, đánh cắp. D. Những đôi mắt tráo trơ. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ khổ thơ thứ nhất
Chú ý những tính từ thể hiện cảm xúc của tác giả
Lời giải chi tiết
Những từ được sử dụng: Không có tuổi thơ, tội nghiệp, đã tàn đi, đã cỗi.
→ Đáp án A
Câu 9. Khổ thơ cuối đã thể hiện được những điều gì? Điều nào khiến em suy nghĩ? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ cuối và nêu suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Khổ thơ cuối bài đã thể hiện:
+ Mong muốn, khát vọng của nhà thơ: được nắm bàn tay những đứa trẻ bất hạnh để nói những lời yêu thương
+ Nỗi day dứt, đau đớn vì bất lực, vì không giúp được những đứa trẻ vơi đi nỗi bất hạnh
+ Hình ảnh những đứa trẻ gầy guộc bé nhỏ không được ở yên trong mái nhà, phải đi lang thang trong mưa, trong cô đơn ám ảnh nhà thơ và người đọc
- Suy nghĩ nhiều nhất: HS tự trả lời (có thể hướng tới một trong 3 nội dung sau)
+ Mong muốn, khát vọng của nhà thơ
+ Nỗi day dứt, đau đớn vì bất lực
+ Hình ảnh trong 2 dòng thơ cuối
Câu 10. Em có đồng ý với ý kiến của nhà thơ thể hiện trong 2 câu thơ sau không? Vì sao? (1đ)
Mọi người đều có tội
Trước tuổi thơ đã chết của em
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 câu thơ và nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Làm rõ cách hiểu về nội dung, quan điểm của nhà thơ thể hiện trong 2 dòng thơ:
+ Về tuổi thơ đã chết của em: tức là những đứa trẻ bất hạnh không có những ngày tháng tuổi thơ được vui chơi, được ăn học, được chăm sóc và bảo vệ…
+ Về mọi người đều có tội: mọi người trong xã hội đều có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bởi họ sẽ là chủ nhân của xã hội trong tương lai; bất cứ ai dửng dưng vô cảm trước nỗi đau của trẻ thơ và hành động bạo lực với trẻ đều đã có tội…
- HS lựa chọn thái độ của mình và đưa ra ít nhất 2 lí do để thuyết phục
+ Nếu đồng tình với quan điểm của tác giả
+ Nếu không đồng tình hãy phản biện
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
a. Lập bảng, xác định một số tiêu chí để làm rõ điểm tương đồng và khác biệt của văn bản sau đây và bài thơ “Những tuổi thơ” của tác giả Lưu Quang Vũ (0,5đ)
b. Em đồng tình với ứng xử của người xưng “tôi” ở văn bản sau không, vì sao? (0,5đ)
c. Ngày nay, trẻ em còn phải sống bất hạnh trong những cảnh ngộ nào? HS THCS và xã hội có thể làm gì để hạn chế tình cảnh bất hạnh đó ở trẻ em? (bài dài từ 1-1,5 trang) (3đ)
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ văn bản và bài thơ
b. Nêu quan điểm của bản thân
c. Dựa vào kiến thức xã hội của bản thân
Lời giải chi tiết:
a. Lập bảng
Tiêu chí | Bài thơ “Những đứa trẻ | Đoạn văn bản trong đề | |
Giống nhau | Nội dung | Viết về những đứa trẻ bị bạo hành/bất hạnh | |
Thái độ | Lên án những hành động tàn bạo, bất nhân hoặc dửng dưng trước việc trẻ bị bạo hành/ cái ác | ||
Khác nhau | Thể loại | Thơ tự do | Tự sự |
Cảnh ngộ của đứa trẻ | Những đứa trẻ bị xã hội bỏ quên, phải tự kiếm sống | Trẻ bị bạo hành bởi người thân (ẩn dưới lý do giáo dục nghiêm khắc) | |
Hành động | Thể hiện thương xót, đau đớn vì bất lực; lên án | Can thiệp kịp thời bằng thái độ quyết liệt (dẫn luật pháp, báo công an) | |
Tác động tới độc giả | Suy ngẫm, trăn trở, có thể phải hành động | Hướng dẫn cách hành động cụ thể |
b. Với cách ứng xử: HS tự trả lời phân tích ưu điểm/ nhược điểm của hành động
- HS có thể tham khảo các hướng sau:
+ Can thiệp, dừng hành động kịp thời nhưng có thể chưa giải quyết được tận gốc vấn đề (nếu người mẹ về nhà vẫn tiếp tục đánh con)
+ Hướng dẫn cách hành động cụ thể, vừa đình chỉ ngay được hành động bạo hành trẻ vừa đảm bảo an toàn cho các bên liên quan…
c. Ngày nay, trẻ em còn phải sống bất hạnh
- Trẻ em phải đối mặt với bất hạnh
+ Gia đình gặp tai nạn bất thường (biến cố sức khỏe, tai nạn giao thông, bất thường về thời tiết…) khiến bố mẹ qua đời
+ Bị cha mẹ bỏ rơi do gia đình tan vỡ
+ Bị bạo hành bởi người thân thiếu hiểu biết và tàn ác
- Xã hội có thể làm: Thực thi luật pháp bảo vệ trẻ em; kêu gọi một số tổ chức nhân đạo, cá nhân làm thiện nguyện; kêu gọi giúp đỡ từ cộng đồng…
- HS THCS có thể làm
+ Giảm với du lịch, mua quần áo đẹp (tích lũy sách vở, đồ dùng) để chia sẻ, ủng hộ
+ Trực tiếp tham gia hoạt động giúp đỡ bạn bất hạnh bằng sức lao động của mình
+ Nhận thức, hành động của cá nhân
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.