Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9 (Môn Ngữ văn Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (4đ)

Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới

TỪ NHỮNG DẤU CHÂN NGƯỜI

(Đinh Nam Khương)

Tháng mười khi lúa gặt xong

Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!

Lúa đi để lại tháng mười

Và cơn gió thổi rỗng trời ở trên!...

Trời cao – Bỗng vút cao thêm

Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi

Gặt rồi – còn gốc ra thôi

Và bao nhiêu dấu chân người mới nguyên

Giữa đồng tôi đứng lặng yên

Chân tôi chân rạ sát liền bên nhau

Nghe trong những vũng chân trâu

Tiếng chân con nhái đạp màu đất non

Biết rằng sự sống mãi còn

Bánh chưng vuông, bánh dày tròn là đây

Cho dù bão tốc chân mây

Cũng không tốc nổi đường cày của tôi

Dù cho lửa đốt chân trời

Cũng không cháy được tháng mười tháng năm

Tay tôi còn bón còn chăm

Thì đồng còn có tháng năm tháng mười

Ngày mai từ dấu chân người

Màu xanh lên!... Với chân trời... mở ra!...

Câu hỏi

Câu 1: Nhân vật trữ tình của tác phẩm là?

A. Người con xa quê

B. Người trí thức nghĩ về nông dân

C. Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình

D. Người yêu làng quê đang ngắm nhìn cánh đồng mùa gặt

Câu 2: Nhân vật trữ tình “bâng khuâng” trước những âm thanh, hình ảnh nào?

A. Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non

B. Bánh chưng vuông, bánh dày tròn

C. Gió thổi; trời cao

D. Đường cày; màu xanh

Câu 3: Tác giả sử dụng phép tu từ/ nghệ thuật ẩn dụ trong dòng thơ nào sau đây?

A. Và cơn gió thổi bỗng trời ở trên!...

B. Trời cao – Bỗng vút cao thêm

C. Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi

D. Gặt rồi – còn gốc rạ thôi

Câu 4: Tác giả sử dụng phép tu từ nào ở dòng thơ Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!?

A. Ẩn dụ

B. Hoán dụ

C. Nhân hóa

D. So sánh

Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)

Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)

Câu 1: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)

Dựa trên nội dung bạn cung cấp, có vẻ như đây là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, có thể là kết quả của việc quét văn bản bị lỗi hoặc dữ liệu bị hỏng. Rất khó để giải mã hoặc hiểu ý nghĩa của nó. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng trích xuất những phần có vẻ như là từ ngữ hoặc cụm từ có thể nhận diện được, và trình bày chúng một cách rõ ràng hơn:

Về AI, NaN, và...

SN NaN NaN Ñ ề \o\9Y Ñ SN | s - | ¬ NA ÂN Ễ : \ : Ñ N Ñ ÂN N NaN Ầ À Ầ & :

SS Ề Ñ\N CN Ầ NaN NaN NaN N NNN Ầ DI Ñ ` NN NaN NaN NaN N Ñ = NN Ñ : NA Ñ N Ầ NaN&\:!,NVX N ÑN NV N\NN&SÙhAẸÝừồừỀ NNRNỒ N Ñ N NaN N SN NT NANN PỂN .

NaN NaN NN NN NN NÀ ề Ñ I Ñ Ñ N NaN NN Ñ NÀNG SN NaN NN N NaN NN ÑẰNNNẦNNN xÝ\ NA NA IV N ÂN ÀỀ NN NaN —— N N N&RÙUỰYƑSỢẨX SN N & NWWRäềY-CS⁄/U— ơ9: NA ANNÖN&WMƯỬÃAÙỖÙMXMX NaN Vv ề NN NN Ñ NỀỀ ÂN N À NÓ SA Ñ NaN NN N : II N Nà ẤÑÌ\ NàN A NN & — Š 5 A NA Ñ SÃ ẦẦ NHÀ SƑNaN NNỀỀẦ ẰNN Ñ N N NN NN NN NaN N NaN NaN N NNN N NNN NNNNN NÊN AA Ñ SÀà SN NANN NẰN ÂN NaN ẤN NẰNNNN SẵÏỸ_ˆ~ÀN N II NNNC Ạ VN NaN NN ii SN NNAÊỀQÐÀ(R NA N VAN SN và NA NN NÊN N NN N N N N Ki c " N ÂN ÂN NI II ni : :Ö]ẮỈ]ẮĨÏÖ_Ắ_ VỀ SỐ A N NẦ Ñ Ầ NaN II CÁ NẦNN NA NN Sẻ NẰNN SE: se ˆ........ NI NN N_NW SƠ R ĐÀN NN NaN VN NA Ầ ST NN NaN N NNNNNN

NN R‹ à về -. c AI ẰẦNNNNN NaN NANN]NNSNŒ NẰNN N Ñ NA ... n S ˆ CA NA II NN Ñ NaN NNWẮ“RS NaN RN NaN \NaN NN Ầ ) N ` VAN VN & NV CN \\\NVN N NẰNNN ÑẰNNÑN NaN NaN NN ÑNN N N N

**Lưu ý:** Đây chỉ là một nỗ lực để làm cho nội dung dễ đọc hơn, nhưng ý nghĩa thực sự của nó vẫn không rõ ràng.

Dựa trên nội dung bạn cung cấp, có vẻ như đây là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, có thể là kết quả của việc quét văn bản bị lỗi hoặc dữ liệu bị hỏng. Rất khó để giải mã hoặc hiểu ý nghĩa của nó. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng trích xuất những phần có vẻ như là từ ngữ hoặc cụm từ có thể nhận diện được, và trình bày chúng một cách rõ ràng hơn:

Về AI, NaN, và...

SN NaN NaN Ñ ề \o\9Y Ñ SN | s - | ¬ NA ÂN Ễ : \ : Ñ N Ñ ÂN N NaN Ầ À Ầ & :

SS Ề Ñ\N CN Ầ NaN NaN NaN N NNN Ầ DI Ñ ` NN NaN NaN NaN N Ñ = NN Ñ : NA Ñ N Ầ NaN&\:!,NVX N ÑN NV N\NN&SÙhAẸÝừồừỀ NNRNỒ N Ñ N NaN N SN NT NANN PỂN .

NaN NaN NN NN NN NÀ ề Ñ I Ñ Ñ N NaN NN Ñ NÀNG SN NaN NN N NaN NN ÑẰNNNẦNNN xÝ\ NA NA IV N ÂN ÀỀ NN NaN —— N N N&RÙUỰYƑSỢẨX SN N & NWWRäềY-CS⁄/U— ơ9: NA ANNÖN&WMƯỬÃAÙỖÙMXMX NaN Vv ề NN NN Ñ NỀỀ ÂN N À NÓ SA Ñ NaN NN N : II N Nà ẤÑÌ\ NàN A NN & — Š 5 A NA Ñ SÃ ẦẦ NHÀ SƑNaN NNỀỀẦ ẰNN Ñ N N NN NN NN NaN N NaN NaN N NNN N NNN NNNNN NÊN AA Ñ SÀà SN NANN NẰN ÂN NaN ẤN NẰNNNN SẵÏỸ_ˆ~ÀN N II NNNC Ạ VN NaN NN ii SN NNAÊỀQÐÀ(R NA N VAN SN và NA NN NÊN N NN N N N N Ki c " N ÂN ÂN NI II ni : :Ö]ẮỈ]ẮĨÏÖ_Ắ_ VỀ SỐ A N NẦ Ñ Ầ NaN II CÁ NẦNN NA NN Sẻ NẰNN SE: se ˆ........ NI NN N_NW SƠ R ĐÀN NN NaN VN NA Ầ ST NN NaN N NNNNNN

NN R‹ à về -. c AI ẰẦNNNNN NaN NANN]NNSNŒ NẰNN N Ñ NA ... n S ˆ CA NA II NN Ñ NaN NNWẮ“RS NaN RN NaN \NaN NN Ầ ) N ` VAN VN & NV CN \\\NVN N NẰNNN ÑẰNNÑN NaN NaN NN ÑNN N N N

**Lưu ý:** Đây chỉ là một nỗ lực để làm cho nội dung dễ đọc hơn, nhưng ý nghĩa thực sự của nó vẫn không rõ ràng.

a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên

b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh

Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)

-----Hết-----

- Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án

Đáp án đề 9

 Phần I. ĐỌC HIỂU

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

C

A

C

C

Câu 1: Nhân vật trữ tình của tác phẩm là?

A. Người con xa quê

B. Người trí thức nghĩ về nông dân

C. Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình

D. Người yêu làng quê đang ngắm nhìn cánh đồng mùa gặt

Phương pháp giải:

Đọc kĩ tác phẩm

Lời giải chi tiết:

Nhân vật trữ tình của tác phẩm là Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình

→ Đáp án C

Câu 2: Nhân vật trữ tình “bâng khuâng” trước những âm thanh, hình ảnh nào?

A. Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non

B. Bánh chưng vuông, bánh dày tròn

C. Gió thổi; trời cao

D. Đường cày; màu xanh

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Chú ý những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình cảm thấy “bâng khuâng”

Lời giải chi tiết:

Những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình cảm thấy “bâng khuâng”: Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non

→ Đáp án A

Câu 3: Tác giả sử dụng phép tu từ/ nghệ thuật ẩn dụ trong dòng thơ nào sau đây?

A. Và cơn gió thổi bỗng trời ở trên!...

B. Trời cao – Bỗng vút cao thêm

C. Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi

D. Gặt rồi – còn gốc rạ thôi

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ

Lời giải chi tiết:

Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ trong dòng thơ Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi

→ Đáp án C

Câu 4: Tác giả sử dụng phép tu từ nào ở dòng thơ Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!?

A. Ẩn dụ

B. Hoán dụ

C. Nhân hóa

D. So sánh

Phương pháp giải

Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ

Lời giải chi tiết

Câu thơ trên sử dụng biện pháp nhân hóa: gọi cánh đồng như với con người: “Đồng ơi!”

→ Đáp án C

Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, chú ý những phẩm chất đáng quý được đề cập

Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật

Lời giải chi tiết:

- Phẩm chất: Chăm chỉ, miệt mài lao động; kiên cường, nhẫn nại đối mặt với khó khăn; tin, yêu cuộc sống của mình

- Học sinh tự chọn được câu thơ thể hiện rõ phẩm chất của người lao động và phân tích câu thơ đó (gọi tên biện pháp nghệ thuật, phân tích hiệu quả thẩm mĩ…)

Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)

Phương pháp giải:

 Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải phù hợp

Lời giải chi tiết:

- HS xác định, tự lí giải theo cách hiểu và lựa chọn của cá nhân (có thể là phẩm chất mình đã sẵn có nay cần hiểu bồi đắp thêm, hoặc phẩm chất mình chưa có cần rèn luyện, bổ xung)

- Xác định phẩm chất cần bám sát văn bản; lí giải cần hợp lí, logic và phù hợp với văn háo dân tộc…

- Diễn đạt: rõ ý, biết liên kết câu

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)

a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên

Phương pháp giải:

HS tự trả lời theo nhận thức của cá nhân

Lời giải chi tiết:

- Tham khảo gợi ý:

+ Bức tranh 1: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi

+ Bức tranh 2: Tay tôi còn bón còn chăm/ Thì đồng còn có tháng năm tháng mười

b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản và quan sát kĩ bức ảnh

Lời giải chi tiết

+ Bức ảnh 1: Hình ảnh người cày ruộng dưới mưa tương đồng với nội dung câu thơ: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi

→ Thời tiết khắc nghiệt không ngăn cản được khát vọng của con người

+ Bức ảnh 2: hình ảnh mùa gặt – mùa vàng tương đồng với nội dung câu thơ (còn có tháng năm tháng mười)

→ Có công sức con người là có mùa gặt, có thu hoạch

II. TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)

Phương pháp giải:

 Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn

Lời giải chi tiết:

Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương

Yêu cầu cần đạt

Điểm

- Trình bày đúng hình thức bài văn

- Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý

- Chữ sạch sẽ, rõ ràng

0,5

Nội dung hướng vào cảm xúc về sự sống, niềm tin của nhân vật trữ tình

- Cảm nghĩ về sự sống từ những “dấu chân”

→ Chọn dẫn chứng phù hợp với nhận định

- Trình bày theo trình tự hợp lí

2

- Đánh giá giá trị của đoạn thơ và sự tác động của đoạn thơ tới nhận thức, cảm xúc của mình

0,75

Khuyến khích sáng tạo hợp lí trong góc nhìn; cách cảm nhận, hình thức bộc lộ cảm xúc…

0,75

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9

Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.