Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3 (Môn Ngữ văn Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Câu 1. Trong văn bản Hai loại khác biệt, đâu không phải là sự khác biệt mà các bạn học sinh trong lớp đã lựa chọn?
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Trong văn bản Hai loại khác biệt, đâu không phải là sự khác biệt mà các bạn học sinh trong lớp đã lựa chọn?
A. Mặc quần áo quái lạ
B. Để kiểu tóc kì quặc
C. Nhào lộn trong phòng ăn trưa
D. Tụ tập chơi nhạc cụ
Câu 2. Hai loại khác biệt được trích từ đâu?
A. Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh
B. Tạp chí sông Lam
C. Văn học và cuộc sống
D. Văn học trong nhà trường
Câu 3. Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A. Miêu tả
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 4. Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Xem người ta kìa!?
A. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục
B. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc
C. Lời văn giàu hình ảnh
D. Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục
Câu 5. Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?
A. Tương thân tương ái
B. Yêu nước
C. Đoàn kết
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Văn bản nào dưới đây là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện?
A. Thánh Gióng
B. Ai ơi mồng 9 tháng 4
C. Sơn Tinh, Thủy Tinh
D. Chuyện cổ nước mình
Câu 7. Trong văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hội trận nhằm mục đích mô tả cảnh tượng gì?
A. Cảnh Thánh Gióng chào đời
B. Cảnh Thánh Gióng lớn lên
C. Cảnh Thánh Gióng đánh giặc
D. Cảnh Thánh Gióng bay về trời
Câu 8. Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?
A. Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước
B. Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân
C. Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân
D. Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc
Câu 9. Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì?
A. Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyền thuyết Thánh Gióng
B. Giới thiệu về xuất thân của Thánh Gióng
C. Suy nghĩ của bản thân về các nhân vật chính trong truyện
D. Giới thiệu về triều đại Thánh Gióng ở.
Câu 10. Trong phần kết thúc bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì?
A. Nhận xét về ngoại hình các nhân vật
B. Nêu cảm nghĩ về các nhân vật phụ trong truyện
C. Nêu cảm nghĩ về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện
D. Cho thêm một nhân vật mới xuất hiện
Câu 11. Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm mấy phần?
A. Một phần
B. Hai phần
C. Ba phần
D. Bốn phần
Câu 12. Xác định nội dung chính của đoạn văn sau?
Từ xưa, người Kẻ Chợ có câu ngạn ngữ: “Nắng ông Từa, mưa ông Gióng”. Có nghĩa là cứ vào ngày hội thánh Từa (tức Từ Đạo Hạnh) mồng 7 tháng 3 âm lịch thì thế nào cũng nắng to; còn vào hội Gióng, mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa dông. Lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
(Ai ơi mồng 9 tháng 4 – Anh Thư)
A. Giới thiệu về lễ hội Gióng
B. Nêu lên thời gian, đặc điểm và diễn biến buổi lễ
C. Ý nghĩa của lễ hội Gióng
D. Đáp án khác
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Kể về một truyền thuyết có nhắc tới một địa danh mà em biết.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.5 điểm)
Trong văn bản Hai loại khác biệt, đâu không phải là sự khác biệt mà các bạn học sinh trong lớp đã lựa chọn? A. Mặc quần áo quái lạ B. Để kiểu tóc kì quặc C. Nhào lộn trong phòng ăn trưa D. Tụ tập chơi nhạc cụ |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Hai loại khác biệt, tụ tập chơi nhạc cụ không phải là sự khác biệt mà các bạn học sinh trong lớp đã lựa chọn
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.5 điểm)
Hai loại khác biệt được trích từ đâu? A. Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh B. Tạp chí sông Lam C. Văn học và cuộc sống D. Văn học trong nhà trường |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin xuất xứ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hai loại khác biệt được trích từ Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Thuyết minh |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt chính: nghị luận
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Xem người ta kìa!? A. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục B. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc C. Lời văn giàu hình ảnh D. Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Xem người ta kìa!
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta? A. Tương thân tương ái B. Yêu nước C. Đoàn kết D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại chi tiết góp gạo nuôi Thánh Gióng của dân làng
Lời giải chi tiết:
Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất: tương thân tương ái, yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
Văn bản nào dưới đây là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện? A. Thánh Gióng B. Ai ơi mồng 9 tháng 4 C. Sơn Tinh, Thủy Tinh D. Chuyện cổ nước mình |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung của các văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4 là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
Trong văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hội trận nhằm mục đích mô tả cảnh tượng gì? A. Cảnh Thánh Gióng chào đời B. Cảnh Thánh Gióng lớn lên C. Cảnh Thánh Gióng đánh giặc D. Cảnh Thánh Gióng bay về trời |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hội trận nhằm mục đích mô tả cảnh tượng Thánh Gióng đánh giặc
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm)
Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng? A. Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước B. Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân C. Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân D.Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Sự thật lịch sử được phản ánh trong truyện Thánh Gióng: Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.5 điểm)
Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì? A. Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyền thuyết Thánh Gióng B. Giới thiệu về xuất thân của Thánh Gióng C. Suy nghĩ của bản thân về các nhân vật chính trong truyện D. Giới thiệu về triều đại Thánh Gióng ở. |
Phương pháp:
Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc nhân vật lịch sử
Lời giải chi tiết:
Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyền thuyết Thánh Gióng
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.5 điểm)
Trong phần kết thúc bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì? A. Nhận xét về ngoại hình các nhân vật B. Nêu cảm nghĩ về các nhân vật phụ trong truyện C. Nêu cảm nghĩ về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện D. Cho thêm một nhân vật mới xuất hiện |
Phương pháp:
Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc nhân vật lịch sử
Lời giải chi tiết:
Trong phần kết thúc bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nêu cảm nghĩ về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.5 điểm)
Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm mấy phần? A. Một phần B. Hai phần C. Ba phần D. Bốn phần |
Phương pháp:
Nhớ lại quy trình viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
Lời giải chi tiết:
Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm 3 phần
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.5 điểm)
Xác định nội dung chính của đoạn văn sau? Từ xưa, người Kẻ Chợ có câu ngạn ngữ: “Nắng ông Từa, mưa ông Gióng”. Có nghĩa là cứ vào ngày hội thánh Từa (tức Từ Đạo Hạnh) mồng 7 tháng 3 âm lịch thì thế nào cũng nắng to; còn vào hội Gióng, mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa dông. Lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ. (Ai ơi mồng 9 tháng 4 – Anh Thư) A. Giới thiệu về lễ hội Gióng B. Nêu lên thời gian, đặc điểm và diễn biến buổi lễ C. Ý nghĩa của lễ hội Gióng D. Đáp án khác |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên giới thiệu về lễ hội Gióng
=> Đáp án: A
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Kể về một truyền thuyết có nhắc tới một địa danh mà em biết. |
Phương pháp:
Nhớ lại các truyện truyền thuyết đã học hoặc tham khảo sách báo, internet
- Cần sưu tầm và ghi nhớ nội dung của một số truyền thuyết, nhất là những truyền thuyết có nhắc tới các địa danh sông núi ở quê em. Hãy chọn một truyện có nội dung tương đối hoàn chỉnh (cốt truyện phong phú, nhân vật đặc sắc....) để kể.
- Có thể giới thiệu thêm về đặc điểm của những con sông, ngọn núi từng được nhắc tên trong truyện kế, dựa vào những gì em quan sát trong thực tế. Nếu kể về một truyền thuyết có nhắc đến địa danh ở địa phương thì đó cũng là cách em bộc lộ niềm tự hào về mảnh đất mình sinh sống.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Sơn Tinh, Thủy Tinh là truyền thuyết mang nhiều yếu tố kì ảo, câu chuyện được thêu dệt bằng trí tưởng tưởng phong phú của ông cha ta, thể hiện ước mơ hoài bão chinh phục thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống của người dân Lạc Việt trong buổi đầu dựng nước. Chúng ta hãy lắng nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh để có thể hiểu rõ hơn về thời đại các vua Hùng nhé.
Chuyện kể rằng, vào thời đời Hùng Vương thứ 18, vua có người con gái tên là Mị Nương nàng xinh đẹp tuyệt trần, tính tình hiền dịu. Nàng được cha hết mực yêu thương. Năm ấy, Mị Nương đã đến tuổi lấy chồng, nhà vua muốn tìn cho con gái mình một người chồng tài giỏi xứng đáng với sắc đẹp của Mị Nương.Biết tin nhà vua muốn kén rể, thần núi Tản Viên là Sơn Tinh và thần nước Thủy Tinh đã đến thành Phong Châu để cầu hôn. Cả hai chàng trai đều có tài năng đặc biệt. Sơn Tinh có phép lạ: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía Tây, nơi đó mọc lên từng dãy núi đồi. Thuỷ Tinh cũng không kém phần thần thông, chàng ta có thể hô mưa gọi gió. Vua Hùng lấy làm băn khoăn vì cả hai chàng trai đều tài giỏi, bây giờ người không biết chọn ai. Sau một hồi suy nghĩ, nhà vua bèn mời các Lạc hầu vào để bàn bạc, vua đã có quyết định và nói với hai chàng: “Hai chàng trai đều hợp ý ta nhưng ngặt ta chỉ có một người con gái nên ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ gả con gái cho”
Hai chàng tâu hỏi, đồ sính lễ gồm những lễ vật gì nhà vua bèn phán: “một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao mỗi thứ một đôi”. Hai chàng vâng lệnh nhà vua, về chuẩn bị lễ vật để có thể sớm đến rước nàng Mị Nương về làm vợ. Tờ mờ sáng hôm sau, khi thành Phong Châu còn chìm đắm trong mờ sương. Sơn Tinh đã dẫn đoàn rước dâu nhà trai đến cổng thành cùng đầy đủ lễ vật yết kiến trước vua Hùng cùng quan lại triều đình. Vua Hùng giữ đúng lời hẹn ước, ai mang đầy đủ lễ vật và đến trước ngài sẽ gả con gái cho. Lấy đượccon gái vua, Sơn Tinh cảm tạ vua Hùng chàng cùng Mị Nương tiễn biệt vua cha rồi quay lại vùng núi Tản Viên.
Sơn Tinh rời đi chẳng bao lâu, thì Thủy Tinh đùng đùng tức giận chỉ vì đến sau mà không lấy được vợ. Chàng tức tốc đem quân đuổi theo để cướp Mị Nương trở lại. Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm sấm sét, bão giông rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn chặn đường Sơn Tinh. Chẳng mấy chốc, nước đã lênh láng ruộng đồng, ngập tràn nhà cửa, dâng lên lưng đồi, sườn núi. Thành Phong Châu mỗi lúc mỗi chìm dần trong nước. Trước tình hình đó, Sơn Tinh lệnh cho người dân muông thú chạy lên núi cao ẩn trốn còn chàng cùng quân lính liên tục ném đá vào lũ thủy quái. Sơn Tinh hóa phép chàng bốc từng quả đồi, ngọn núi dặng dòng chảy của những con nước cuồn cuộn. Nước sông dân lên bao nhiêu thì đồi núi cao lên bấy nhiêu. Trận chiến diễn ra hết ngày này đến ngày khác. Cuối cùng, Thủy Tinh thấy mìn đuối sức, đành ôm hận rút quân về. Người dân thành Phong Châu, lại xuống núi dựng nhà cửa, cấy cày ổn định cuộc sống. Tuy đã rút quân về, nhưng mối thù của Sơn Tinh cũng chẳng nguôi ngoai, Thủy Tinh vẫn ôm hận trong lòng. Năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua trận.
(Nguồn: Sưu tầm)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3
Bài học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.