Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5 (Môn Ngữ văn Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc- hiểu ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: Trong các đại dương, số lượng rác thải nhựa ước tính khoảng 150 triệu tấn – nặng gần bằng 1/5 khối lượng cá
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (2 điểm)
Đọc- hiểu ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Trong các đại dương, số lượng rác thải nhựa ước tính khoảng 150 triệu tấn – nặng gần bằng 1/5 khối lượng cá. Các nhà khoa học dự báo với tốc độ gia tăng rác thải nhựa như hiện nay, vào năm 2050, khối lượng rác thải nhựa sẽ nặng hơn cả khối lượng cá. Việt Nam là một trong các quốc gia xả rác thải nhựa nhiều nhất thế giới. Tại Việt Nam, số lượng túi nilon, chai nhựa, ly nhựa, ống hút, hộp xốp, ... được sử dụng nhiều vượt trội so với các nước khác. Rác thải nhựa ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, làm ô nhiễm môi trường nước, gây nguy hại cho nguồn lợi thủy hải sản và động xấu đến sức khỏe con người.
(Theo báo Tuổi trẻ, thời nay)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính củ đoạn văn trên là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 2. Thông tin chính mà đoạn trích đem đến cho độc giả là gì?
A. Thực trạng và tác hại của rác thải nhựa.
B. Tác hại của rác thải nhựa.
C. Thực trạng của rác thải nhựa
D. Biện pháp xử lí rác thải nhựa.
Câu 3. Đặc trưng nào của văn bản thông tin đã được thể hiện qua đoạn trích?
A. Sử dụng phép liệt kê về tác hại của rác thải nhựa.
B. Sử dụng nhiều số liệu cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của vấn đề được nói tới.
C. Sử dụng phép so sánh làm nổi bật tình trạng rác thải nhựa.
D. Sử dụng phép nhân hóa làm tăng tính thuyết phục về tác hại của rác thải nhựa.
Câu 4. Cho biết tác hại của rác thải nhựa đối với cuộc sống?
A. Ảnh hưởng tiêu cực hệ sinh thái
B. Làm ô nhiễm môi trường nước
C. Tác động xấu đến sức khỏe con người
D. Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người
Câu 5. Việt Nam là một quốc gia có số lượng rác thải nhựa nhiều nhất thế giới vì sao?
A. Ý thức xả rãi bừa bãi của người dân.
B. Đồ nhựa rẻ, tiện dụng nên dân hay sử dụng
C. Nhà nước chưa xử phạt nghiêm khắc
D. Ý thức dân chưa tốt, nhà nước chưa nghiêm khắc xử phạt nghiêm khắc.
Câu 6. Tại sao rác thải nhựa ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người?
A. Gây nhiều bệnh nguy hiểm.
B. Gây bệnh về mắt.
C. Gây bệnh về đường hô hấp.
D. Gây bệnh ung thư.
Câu 7. Trên thế giới rác thải nhựa có xu hướng:
A. Giữ nguyên
B. Ngày càng giảm
C. Ngày càng tăng
D. Vừa phải
Câu 8. Từ “quốc gia” là từ thuần Việt hay Hán Việt?
A. Thuần Việt
B. Hán Việt
C. Thuần Việt và Hán Việt
D. Không là gì.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
Câu 1. Những thông tin về tác hại của rác thải nhựa có ý nghĩa như thế nào đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay?
Câu 2. Viết một đoạn văn từ 7-10 dòng trình bày suy nghĩ của mình về các giải pháp để giảm rác thải nhựa hiện nay.
Câu 3. Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Phương thức biểu đạt chính củ đoạn văn trên là gì? A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
Thông tin chính mà đoạn trích đem đến cho độc giả là gì? A. Thực trạng và tác hại của rác thải nhựa. B. Tác hại của rác thải nhựa. C. Thực trạng của rác thải nhựa D. Biện pháp xử lí rác thải nhựa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Thông tin là: Thực trạng và tác hại của rác thải nhựa.
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
Đặc trưng nào của văn bản thông tin đã được thể hiện qua đoạn trích? A. Sử dụng phép liệt kê về tác hại của rác thải nhựa. B. Sử dụng nhiều số liệu cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của vấn đề được nói tới. C. Sử dụng phép so sánh làm nổi bật tình trạng rác thải nhựa. D. Sử dụng phép nhân hóa làm tăng tính thuyết phục về tác hại của rác thải nhựa. |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đặc trưng của văn bản thông tin là: Sử dụng nhiều số liệu cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của vấn đề được nói tới.
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
Cho biết tác hại của rác thải nhựa đối với cuộc sống? A. Ảnh hưởng tiêu cực hệ sinh thái B. Làm ô nhiễm môi trường nước C. Tác động xấu đến sức khỏe con người D. Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người |
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
Tác hại của rác thải nhựa: Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
Việt Nam là một quốc gia có số lượng rác thải nhựa nhiều nhất thế giới vì sao? A. Ý thức xả rãi bừa bãi của người dân. B. Đồ nhựa rẻ, tiện dụng nên dân hay sử dụng C. Nhà nước chưa xử phạt nghiêm khắc D. Ý thức dân chưa tốt, nhà nước chưa nghiêm khắc xử phạt nghiêm khắc. |
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
Do: Ý thức dân chưa tốt, nhà nước chưa nghiêm khắc xử phạt nghiêm khắc.
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
Tại sao rác thải nhựa ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người? A. Gây nhiều bệnh nguy hiểm. B. Gây bệnh về mắt. C. Gây bệnh về đường hô hấp. D. Gây bệnh ung thư. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích kết hợp hiểu biết của em
Lời giải chi tiết:
Vì: gây nhiều bệnh nguy hiểm.
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.25 điểm):
Trên thế giới rác thải nhựa có xu hướng: A. Giữ nguyên B. Ngày càng giảm C. Ngày càng tăng D. Vừa phải |
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
Rác thải nhựa trên thế giới có xu hương ngày càng tăng.
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.25 điểm):
Từ “quốc gia” là từ thuần Việt hay Hán Việt? A. Thuần Việt B. Hán Việt C. Thuần Việt và Hán Việt D. Không là gì. |
Phương pháp giải:
Căn cứ bài từ Hán Việt.
Lời giải chi tiết:
“Quốc gia” là từ Hán Việt.
=> Đáp án: B
Phần II (8 điểm)
Câu 1 (1 điểm):
Những thông tin về tác hại của rác thải nhựa có ý nghĩa như thế nào đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay? |
Phương pháp giải:
Liên hệ thực tế, nêu suy nghĩ
Lời giải chi tiết:
Những thông tin về tác hại của rác thải nhựa có ý nghĩa đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay: Trong đoạn trích, đằng sau những thông tin mang tính tiêu cực là một nỗi lo về sự an nguy của chính con người về việc môi trường sống bị ô nhiễm và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống.
Câu 2 (2 điểm):
Viết một đoạn văn từ 7-10 dòng trình bày suy nghĩ của mình về các giải pháp để giảm rác thải nhựa hiện nay. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em về các giải pháp để giảm rấc thải nhựa
Lời giải chi tiết:
Các giải pháp để giảm rác thải nhựa:
- Cấm sản xuất kinh doanh đối với những mặt hàng làm từ nhựa rẻ tiền không cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày.
- Khuyến khích các sản phẩm làm từ thiên nhiên như tre, gỗ.
- Tái chế rác thải nhựa thành những vật có ích,…
Câu 3 (5 điểm):
Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề
- Biểu hiện của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Tác hại của vấn đề
- Bài học rút ra từ vấn đề
- Liên hệ bản thân
3. Kết bài: Khái quát lại hiện tượng
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện” …
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn trên máy vi tính… Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn dến nghiện.
- Biểu hiện của vấn đề: Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi, đến quên ăn, quên ngủ, … bỏ bê học hành, công việc…
- Nguyên nhân của vấn đề:
+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội
+ Chủ quan: do bản thân mỗi người chưa tự chủ được bản thân, …
- Tác hại của vấn đề:
+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bệnh về mắt: Cận thị, loạn thị… cơ thể suy nhược, gầy yếu…
+ Tinh thần: bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo lực…
+ Ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách của con người: trộm cắp, giết người… sa vào các tệ nạn xã hội…
- Bài học rút ra từ vấn đề: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng…
- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện… Tập trung cố gắng nỗ lực học tập
3. Kết bài:
- Khái quát lại tác hại của hiện tượng quá đam mê điện tử của học sinh hiện nay
- Nêu cảm nghĩ của bản thân.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.