Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc văn bản cục nước đá và dòng chảy
Đề thi
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
CỤC NƯỚC ĐÁ VÀ DÒNG CHẢY
Mưa, mưa đá! Một cục nước đá to lông lốc rơi bộp xuống. Thích quá, dòng chảy tay dang rộng, miệng nói lớn:
- A! Vui lắm mà! Cục nước đá hòa nhập ngay với chúng tôi.
Không được. – Cục đá lạnh lùng đáp – các anh đục ngầu bẩn thỉu thế kia, ta trong trắng to đẹp nhường này, bạn bè hòa nhập với các anh sao được?
Dòng chảy chưa kịp trả lời thì cục nước đá đã buông tiếp những lời đầy kiêu ngạo:
- Bảo cho các anh biết rằng: Biển cả, trời xanh mới là nơi hòa nhập dung thân của ta.
- Hầy dà! Ở một mình không được đâu, hòa nhập với chúng tôi đi.
Nói xong dòng chảy cười xòa rồi ào ra sông ra biển. Còn lại một mình buồn thiu, cục nước đá khóc, lúc sau thì tan ướt ở một góc sân.
(Trích 109 truyện ngụ ngôn Việt Nam hiện đại, NXB Hồng Đức, trang 144).
Câu hỏi
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại/ tiểu loại nào ?
A. Văn bản thơ.
B. Văn bản truyện.
C. Văn bản thông tin.
D. Văn bản tản văn.
Câu 2: Dòng nào nêu đúng các sự việc chính trong truyện?
A. Cục nước đá rơi - Dòng nước rủ nhập vào - Cục nước tan ở góc sân.
B. Dòng nước chảy qua rủ nhập vào - Cục nước từ chối, tan ở góc sân.
C. Mưa - Dòng nước chảy qua rủ nhập vào - Cục nước từ chối - Cục nước đá tan.
D. Mưa - Cục nước đá rơi - Dòng nước rủ nhập vào - Cục nước từ chối - Cục nước khóc, tan ở góc sân.
Câu 3: Xác định tình huống giàu kịch tính của truyện ngụ ngôn trên?
A. Cục nước đá chuẩn bị tan, được rủ nhập vào một dòng nước.
B. Dòng nước chảy gần cục nước đá.
C. Cục nước đá không chịu nhập vào dòng nước.
D. Cục nước đá muốn nhập vào biển cả, rừng xanh rộng lớn.
Câu 4: Dòng nào dưới đây là lời độc thoại của nhân vật trong truyện?
A. Cục đá lạnh lùng đáp.
B. Biển cả, trời xanh mới là nơi hòa nhập dung thân của ta.
C. Thích quá, dòng chảy tay dang rộng, miệng nói lớn.
D. Một mình buồn thiu, cục nước đá khóc, lúc sau thì tan ướt ở một góc sân.
Câu 5: Vì sao cục nước đá không muốn hòa nhập vào dòng nước chảy?
A. Chê dòng nước bẩn thỉu.
B. Muốn hòa nhập vào biển cả, rừng xanh.
C. Chê dòng nước bẩn thỉu và tự cho nơi xứng đáng với mình là biển rộng...
D. Chê dòng nước bẩn thỉu và mong muốn chờ nhập với biển rộng, rừng xanh,
Câu 6: Câu nói của dòng nước “Hầy dà! Ở một mình không được đâu, hòa nhập với chúng tôi đi” chứa đựng lời khuyên gì với cục nước đá?
A. Cảnh báo việc cục nước đá sẽ bị tan chảy.
B. Không sớm hòa nhập thì sẽ bị tan chảy và không còn tồn tại.
C. Mong cục nước đá hòa nhập sớm, được ra biển lớn trước khi bị tan chảy.
D. Hòa nhập sớm thì còn tồn tại và sẽ có cơ hội ra với biển lớn.
Câu 7: Mong muốn hoà nhập ngay với biển cả, rừng xanh của cục nước đá thể
hiện điều gì?
A. Thiếu hiểu biết về quá trình trưởng thành, đạt mục tiêu của mỗi con người.
B. Quá kiêu căng, hiểu thắng.
C. Quá tự tin vào năng lực bản thân.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 8: Mối quan hệ giữa cục nước đá - dòng chảy thể hiện mối quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ giữa bộ phận và toàn thể.
B. Quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng.
C. Quan hệ nguyên nhân-kết quả.
D. Quan hệ giữa cá nhân với cội nguồn.
Câu 9: Cục nước đá tan ướt góc sân có phải kết cục xứng đáng với nó không? Lý giải dựa trên căn cứ từ văn bản đọc (trả lời 6-8 dòng) (1đ)
Câu 10: Chia sẻ về điều em tâm đắc nhất khi đọc câu chuyện trên (trả lời 4-6 dòng) (1đ)
II. TẬP LÀM VĂN
1. Quan sát 2 bức ảnh sau và trả lời câu hỏi:
Dựa trên nội dung khó đọc, có vẻ như đây là một đoạn văn bản được viết tay hoặc scan từ tài liệu cũ, có nhiều ký tự bị lỗi hoặc không rõ ràng. Việc giải mã hoàn toàn là rất khó, nhưng tôi sẽ cố gắng diễn giải những phần có thể hiểu được, giữ nguyên ý nghĩa gốc nhất có thể:
Của 2 Ấn - Sỹ: TS đề on Co II.
S s Ề & n > Š -.
n -— S`. hi — ì -ˆ & S . #x cụ — — PS_R S:
—— —> — .. NN S :ÑNXNÀƯCT NỀN Nà N G mm SG & n...” mi sNG SN x NI NNN SN -—- ——. So NN NN SG. EGGx NNWỜ - ˆỤ — mm ae Cà "_AAÑ\NNNNNNN NN ẰNNN Xà K NG RNN _~ .. L mm — S Ạ SN SÀN NI NẰNNNN. N SN SN SÔNNŠm ro - — mỉm ƠNNỀ À vu .
0 000220827/2 4 RA in, In NG TRE CV, SÂN NGÔ NNNXN NV se SẦÀ NHI Ầ N NG SN ƯỢP mm ng St ni cư ch hề so: xa N c ` NHƠN XKÈè Nà NGÃ N NV . SN C I TC ẠN ^ SÀ ch... ¬ À NA À S N N NNG — Un sa “{X)ÁÀÉỀ"NRồỏỒ Ồ SN ` NN SN R ề Ợ SƯ số SỀ s SN NẦề l „ ˆ si 277% 2 N TnNH ẠNNAÀAAÀ Sằ .ÑNN. k SA .U èn NI S: NẰẦRANNO N x SSŠ
A& XS WSŠ -— S— ẤN SẵẦầ -—¬ à Š =— &ầVANÀỦ ` ẤẦAẪANN ! . 1 . mm S sự SN ề& — . NNGs, SN . . Si GA | m ò. ..s . n L1!
me. Em n. NN, ¬ S ưu ~ 7 /IN -. i - : huyện Ta, ò SA x S_ : vs A^ . .
-- ; 7/27/76 F- Ha <<.
¬ Ầ 4 ⁄ 272207000 Ềh ÌI 2 Ể 2072 2e Nga Ố ST ] .⁄22724 oi NO Ss S Z2 oi NI S XS Í ZZ ni 8â | & ỀỆ Z7. g Si S Ồ Ñ ⁄Ậ;n Co IS :ỒNNW$ ĂNN ¬ . P h h ' tạ; vẫn vi ba . ñ ..
H . lệng - " x x U mười ĩ ng '“2uấêm Ng ặ .
lu vu du mu . ụ mm ¡ HH Nạp -_ _~ẼẾIJ
**Lưu ý:** Đây chỉ là bản diễn giải tốt nhất có thể dựa trên nội dung đầu vào. Rất nhiều phần vẫn không thể hiểu được do chất lượng văn bản quá kém.Dựa trên nội dung khó đọc, có vẻ như đây là một đoạn văn bản được viết tay hoặc scan từ tài liệu cũ, có nhiều ký tự bị lỗi hoặc không rõ ràng. Việc giải mã hoàn toàn là rất khó, nhưng tôi sẽ cố gắng diễn giải những phần có thể hiểu được, giữ nguyên ý nghĩa gốc nhất có thể:
Của 2 Ấn - Sỹ: TS đề on Co II.
S s Ề & n > Š -.
n -— S`. hi — ì -ˆ & S . #x cụ — — PS_R S:
—— —> — .. NN S :ÑNXNÀƯCT NỀN Nà N G mm SG & n...” mi sNG SN x NI NNN SN -—- ——. So NN NN SG. EGGx NNWỜ - ˆỤ — mm ae Cà "_AAÑ\NNNNNNN NN ẰNNN Xà K NG RNN _~ .. L mm — S Ạ SN SÀN NI NẰNNNN. N SN SN SÔNNŠm ro - — mỉm ƠNNỀ À vu .
0 000220827/2 4 RA in, In NG TRE CV, SÂN NGÔ NNNXN NV se SẦÀ NHI Ầ N NG SN ƯỢP mm ng St ni cư ch hề so: xa N c ` NHƠN XKÈè Nà NGÃ N NV . SN C I TC ẠN ^ SÀ ch... ¬ À NA À S N N NNG — Un sa “{X)ÁÀÉỀ"NRồỏỒ Ồ SN ` NN SN R ề Ợ SƯ số SỀ s SN NẦề l „ ˆ si 277% 2 N TnNH ẠNNAÀAAÀ Sằ .ÑNN. k SA .U èn NI S: NẰẦRANNO N x SSŠ
A& XS WSŠ -— S— ẤN SẵẦầ -—¬ à Š =— &ầVANÀỦ ` ẤẦAẪANN ! . 1 . mm S sự SN ề& — . NNGs, SN . . Si GA | m ò. ..s . n L1!
me. Em n. NN, ¬ S ưu ~ 7 /IN -. i - : huyện Ta, ò SA x S_ : vs A^ . .
-- ; 7/27/76 F- Ha <<.
¬ Ầ 4 ⁄ 272207000 Ềh ÌI 2 Ể 2072 2e Nga Ố ST ] .⁄22724 oi NO Ss S Z2 oi NI S XS Í ZZ ni 8â | & ỀỆ Z7. g Si S Ồ Ñ ⁄Ậ;n Co IS :ỒNNW$ ĂNN ¬ . P h h ' tạ; vẫn vi ba . ñ ..
H . lệng - " x x U mười ĩ ng '“2uấêm Ng ặ .
lu vu du mu . ụ mm ¡ HH Nạp -_ _~ẼẾIJ
**Lưu ý:** Đây chỉ là bản diễn giải tốt nhất có thể dựa trên nội dung đầu vào. Rất nhiều phần vẫn không thể hiểu được do chất lượng văn bản quá kém.Xác định bức ảnh gợi liên tưởng đến văn bản đọc, làm rõ sự liên tưởng, liên quan đó (4-6 dòng) (1đ)
2. Em hãy kể lại một câu chuyện về một nhân vật hoặc sự kiện liên quan đến quá trình nghiên cứu sáng tạo cho cộng đồng thuộc lĩnh vực em yêu thích, với chủ đề “ Sống cống hiến” (dài từ 1 -1,5 trang)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1 (0.25đ) | Câu 2 (0.25đ) | Câu 3 (0.25đ) | Câu 4 (0.25đ) | Câu 5 (0.25đ) | Câu 6 (0.25đ) | Câu 7 (0.25đ) | Câu 8 (0.25đ) |
B | D | A | C | C | D | D | B |
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại/ tiểu loại nào ? A. Văn bản thơ. B. Văn bản truyện. C. Văn bản thông tin. D. Văn bản tản văn. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại truyện (truyện ngụ ngôn)
→ Đáp án: B
Câu 2: Dòng nào nêu đúng các sự việc chính trong truyện? A. Cục nước đá rơi - Dòng nước rủ nhập vào - Cục nước tan ở góc sân. B. Dòng nước chảy qua rủ nhập vào - Cục nước từ chối, tan ở góc sân. C. Mưa - Dòng nước chảy qua rủ nhập vào - Cục nước từ chối - Cục nước đá tan. D. Mưa - Cục nước đá rơi - Dòng nước rủ nhập vào - Cục nước từ chối - Cục nước khóc, tan ở góc sân. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và sắp xếp các sự việc chính
Lời giải chi tiết:
Các sự việc chính: Mưa - Cục nước đá rơi - Dòng nước rủ nhập vào - Cục nước từ chối - Cục nước khóc, tan ở góc sân.
→ Đáp án: D
Câu 3: Xác định tình huống giàu kịch tính của truyện ngụ ngôn trên? A. Cục nước đá chuẩn bị tan, được rủ nhập vào một dòng nước. B. Dòng nước chảy gần cục nước đá. C. Cục nước đá không chịu nhập vào dòng nước. D. Cục nước đá muốn nhập vào biển cả, rừng xanh rộng lớn. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý chi tiết khiến nhân vật bộc lộ tính cách, tình cảm
Lời giải chi tiết:
Tình huống giàu kịch tính của truyện: Cục nước đá chuẩn bị tan, được rủ nhập vào một dòng nước
→ Đáp án: A
Câu 4: Dòng nào dưới đây là lời độc thoại của nhân vật trong truyện? A. Cục đá lạnh lùng đáp. B. Biển cả, trời xanh mới là nơi hòa nhập dung thân của ta. C. Thích quá, dòng chảy tay dang rộng, miệng nói lớn. D. Một mình buồn thiu, cục nước đá khóc, lúc sau thì tan ướt ở một góc sân. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về lời độc thoại
Lời giải chi tiết:
Lời độc thoại của nhân vật: Thích quá, dòng chảy tay dang rộng, miệng nói lớn
→ Đáp án: C
Câu 5: Vì sao cục nước đá không muốn hòa nhập vào dòng nước chảy? A. Chê dòng nước bẩn thỉu. B. Muốn hòa nhập vào biển cả, rừng xanh. C. Chê dòng nước bẩn thỉu và tự cho nơi xứng đáng với mình là biển rộng... D. Chê dòng nước bẩn thỉu và mong muốn chờ nhập với biển rộng, rừng xanh |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cục nước đá không muốn hòa nhập vào dòng nước chảy vì Chê dòng nước bẩn thỉu và tự cho nơi xứng đáng với mình là biển rộng
→ Đáp án: C
Câu 6: Câu nói của dòng nước “Hầy dà! Ở một mình không được đâu, hòa nhập với chúng tôi đi” chứa đựng lời khuyên gì với cục nước đá? A. Cảnh báo việc cục nước đá sẽ bị tan chảy. B. Không sớm hòa nhập thì sẽ bị tan chảy và không còn tồn tại. C. Mong cục nước đá hòa nhập sớm, được ra biển lớn trước khi bị tan chảy. D. Hòa nhập sớm thì còn tồn tại và sẽ có cơ hội ra với biển lớn. |
Phương pháp:
Đọc kĩ câu nói
Phân tích ý nghĩa câu nói
Lời giải chi tiết:
Câu nói chứa đựng lời khuyên: Hòa nhập sớm thì còn tồn tại và sẽ có cơ hội ra với biển lớn
→ Đáp án: D
Câu 7: Mong muốn hoà nhập ngay với biển cả, rừng xanh của cục nước đá thể hiện điều gì? A. Thiếu hiểu biết về quá trình trưởng thành, đạt mục tiêu của mỗi con người. B. Quá kiêu căng, hiểu thắng. C. Quá tự tin vào năng lực bản thân. D. Tất cả đáp án trên. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Mong muốn hoà nhập ngay với biển cả, rừng xanh của cục nước đá thể hiện sự thiếu hiểu biết về quá trình trưởng thành, đạt mục tiêu của mỗi con người, sự kiêu căng, hiếu thắng và đặc biệt là quá tự tin vào năng lực bản thân
→ Đáp án: D
Câu 8: Mối quan hệ giữa cục nước đá - dòng chảy thể hiện mối quan hệ nào sau đây? A. Quan hệ giữa bộ phận và toàn thể. B. Quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng. C. Quan hệ nguyên nhân-kết quả. D. Quan hệ giữa cá nhân với cội nguồn. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, chú ý mối quan hệ của 2 tuyến nhân vật
Lời giải chi tiết:
Mối quan hệ ấy thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng
→ Đáp án: B
Câu 9: Cục nước đá tan ướt góc sân có phải kết cục xứng đáng với nó không? Lý giải dựa trên căn cứ từ văn bản đọc (trả lời 6-8 dòng) (1đ)
Phương pháp
Đọc kĩ văn bản và nêu ý kiến bản thân về cái kết
Lời giải chi tiết
- HS kết nối với các sự việc, chi tiết để lý giải (cục nước không chịu hòa nhập dòng nước, chê, từ chối…, muốn được ra biển cả…)
- Nhận xét hậu quả đến với cục nước đá từ những chi tiết trên (hợp lý/ không hợp lý…)
- Liên kết các thông tin trên để trả lời/ thể hiện ý kiến cá nhân cho mạch lạc
Câu 10: Chia sẻ về điều em tâm đắc nhất khi đọc câu chuyện trên (trả lời 4-6 dòng) (1đ)
Phương pháp
Dựa vào quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết
- Bài học về sự thích nghi, hòa nhập
- Bài học về thói kiêu căng, khinh thường người khác
- Bài học về nguồn cội, về kĩ năng làm việc nhóm…
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
1. Quan sát 2 bức ảnh sau và trả lời câu hỏi: Xác định bức ảnh gợi liên tưởng đến văn bản đọc, làm rõ sự liên tưởng, liên quan đó (4-6 dòng) (1đ) 2. Em hãy kể lại một câu chuyện về một nhân vật hoặc sự kiện liên quan đến quá trình nghiên cứu sáng tạo cho cộng đồng thuộc lĩnh vực em yêu thích, với chủ đề “ Sống cống hiến” (dài từ 1 -1,5 trang) |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học
Lời giải chi tiết:
1. Học sinh tự thể hiện sự cảm nhận, liên tưởng của bản thân, tùy ý chọn ảnh
Gợi ý: Bức họa 2: sự hòa nhập, gắn kết sẽ giúp mỗi cá nhân tạo ra sức mạnh nhóm/ cộng đồng, đương đầu với thử thách…
2. HS tự lựa chọn giới thiệu câu chuyện về một nhân vật hoặc sự kiện trong đời sống
Giới thiệu câu chuyện về nhân vật/ sự kiện có ý nghĩa với cộng đồng | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Nêu sự việc/ nhân vật liên quan đến lĩnh vực cụ thể - Nêu tình huống/ hoàn cảnh tiếp cận nhân vật/ sự việc |
Thân bài | 2,5 | - Tái hiện bối cảnh xuất hiện nhân vật/ sự việc - Kể sự việc liên quan đến nhân vật/ sự việc + Bắt đầu sự việc + Diễn biến cụ thể + Kết thúc: tác động tới cộng đồng ở thời điểm hiện tại |
Kết bài | 0,5 | - Ý nghĩa của sự việc với cộng đồng - Tác động đến nhận thức, hành động người kể |
Yêu cầu khác | 0,5 | - Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (Tự sự) - Chú ý ngôi kể/ người kể/ ngôn ngữ kể phù hợp với văn hóa; kết hợp kể, tả, biểu cảm, bình luận |
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Bài học Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.