Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: VẾT NỨT VÀ CON KIẾN
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
VẾT NỨT VÀ CON KIẾN
Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần.
Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt đó. Nhưng không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tiếp tục tha chiếc als và tiếp tục cuộc hành trình.
Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn!
(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)s
Câu 1. Văn bản trên thể hiện đặc trưng của thể loại văn học nào?
A. Truyện ngắn
B. Nghị luận văn học
C. Tùy bút, tản văn
D. Truyện khoa học viễn tưởng
Câu 2. Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A. Biểu cảm
B. Nghị luận
C. Miêu tả
D. Tự sự
Câu 3. Trong văn bản trên, tác giả có sử dụng mấy số từ?
A. 1 số từ
B. 2 số từ
C. 3 số từ
D. 4 số từ
Câu 4. Hình tượng trung tâm của đoạn trích trên là?
A. Con kiến và vết nứt
B. Con kiến, vết nứt và chiếc lá
C. Vết nứt và chiếc lá
D. Chiếc lá và con kiến
Câu 5. Con kiến đã làm gì để vượt qua vết nứt?
A. đặt chiếc lá qua vết nứt sau đó bò lên chiếc lá
B. tự mình đi qua vết nứt một cách dễ dàng
C. lấy chiếc lá đặt trên lưng tha qua vết nứt
D. nhờ đồng đội bắc cầu để đi qua vết nứt
Câu 6. Câu văn: “Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng” được mở rộng thành phần nào?
A. Trạng ngữ
B. Trạng ngữ và chủ ngữ
C. Trạng ngữ và vị ngữ
D. Chủ ngữ và vị ngữ
Câu 7. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì qua hình ảnh “vết nứt” và “con kiến”?
A. Hoán dụ
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. So sánh
Câu 8. Em có đồng tình với quan điểm của tác giả được thể hiện trong câu văn sau không?
“Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn”
A. Đồng tình
B. Không đồng tình
Câu 9. Nêu ý nghĩa của “chiếc lá” và “vết nứt” trong câu chuyện trên?
Câu 10. Em hãy nêu một bài học có ý nghĩa sâu sắc đối với em sau khi đọc xong văn bản trên.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm xúc của em về một người đã truyền cảm hứng cho em có nghị lực vươn lên trong học tập.
Câu 2. Hãy viết bài văn nghị luận bàn về câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Văn bản trên thể hiện đặc trưng của thể loại văn học nào? A. Truyện ngắn B. Nghị luận văn học C. Tùy bút, tản văn D. Truyện khoa học viễn tưởng |
Phương pháp giải:
Chú ý đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thể hiện đặc trưng của thể loại truyện ngắn
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? A. Biểu cảm B. Nghị luận C. Miêu tả D. Tự sự |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: tự sự
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
Trong văn bản trên, tác giả có sử dụng mấy số từ? A. 1 số từ B. 2 số từ C. 3 số từ D. 4 số từ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về số từ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên sử dụng 3 số từ
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
Hình tượng trung tâm của đoạn trích trên là? A. Con kiến và vết nứt B. Con kiến, vết nứt và chiếc lá C. Vết nứt và chiếc lá D. Chiếc lá và con kiến |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Hình tượng trung tâm: con kiến, vết nút và chiếc lá
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
Con kiến đã làm gì để vượt qua vết nứt? A. đặt chiếc lá qua vết nứt sau đó bò lên chiếc lá B. tự mình đi qua vết nứt một cách dễ dàng C. lấy chiếc lá đặt trên lưng tha qua vết nứt D. nhờ đồng đội bắc cầu để đi qua vết nứt |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Con kiến đã đặt chiếc lá qua vết nứt sau đó bò lên chiếc lá
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
Câu văn: “Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng” được mở rộng thành phần nào? A. Trạng ngữ B. Trạng ngữ và chủ ngữ C. Trạng ngữ và vị ngữ D. Chủ ngữ và vị ngữ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về mở rộng thành phần trong câu
Lời giải chi tiết:
Câu trên được mở rộng thành phần trạng ngữ và vị ngữ
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.25 điểm):
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì qua hình ảnh “vết nứt” và “con kiến”? A. Hoán dụ B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. So sánh |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã được học
Lời giải chi tiết:
Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.25 điểm):
Em có đồng tình với quan điểm của tác giả được thể hiện trong câu văn sau không? “Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn” A. Đồng tình B. Không đồng tình |
Phương pháp giải:
Nêu ý kiến
Lời giải chi tiết:
Đồng tình
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.5 điểm):
Nêu ý nghĩa của “chiếc lá” và “vết nứt” trong câu chuyện trên? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích và suy luận ý nghĩa biểu tượng
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- “vết nứt”: những khó khăn, trở ngại
- “chiếc lá”: cách giải quyết thông minh
Câu 10 (0.5 điểm):
Em hãy nêu một bài học có ý nghĩa sâu sắc đối với em sau khi đọc xong văn bản trên. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Cuộc sống không phải lúc nào cũng bằng phẳng, cũng thuận buồm xuôi gió. Khó khăn, thử thách, sóng gió có thể nổi lên bất kì lúc nào.
- Trước bất cứ điều gì trong cuộc sống thường ngày, phải kiên trì, nhẫn nại, đối mặt với thử thách, không nên chỉ mới gặp trở ngại đã vội vàng bỏ cuộc
- Để theo đuổi được mục đích của bản thân, phải luôn nỗ lực, sáng tạo, khắc phục hoàn cảnh
- Phải biết biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành cơ hội, thành kinh nghiệm, thành hành trang quý giá cho ngày mai.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm xúc của em về một người đã truyền cảm hứng cho em có nghị lực vươn lên trong học tập. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Dẫn dắt và giới thiệu người đã truyền cảm hứng cho em có nghị lực vươn lên trong học tập mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ … (người đó có thể là bố mẹ, anh chị em trong gia đình, là thầy cô giáo hoặc bạn bè trong lớp; cũng có thể là tấm gương về nghị lực sống trong xã hội…)
- Nêu cảm xúc và ấn tượng chung của em về người đó: cảm phục, ngưỡng mộ, yêu mến… vì đã truyền cho em cảm hứng nỗ lực, phấn đấu vượt qua khó khăn, trở ngại, thất bại trong học tập…
- Trình bày những biểu hiện cụ thể về: tình cảm, suy nghĩ, việc làm,… mà người đó đã thể hiện với mọi người, với em giúp em nhận thức sâu sắc về vai trò của ý chí, nghị lực và có niềm tin yêu trong cuộc sống; làm em thay đổi cách nhìn, cách nghĩ, cách cảm và có ý thức tự giác cao trong học tập, có bản lĩnh khi đứng trước những vấn đề khó khăn trong học tập và có sự nỗ lực, sáng tạo tìm giải pháp tích cực tháo gỡ khó khăn, trở ngại để thành công, khẳng định giá trị của bản thân.
- Bài học sâu sắc mà em nhận được từ người đã truyền cảm hứng cho em vươn lên trong học tập: cần phải có ý chí, nghị lực sống mạnh mẽ, có bản lĩnh và sự sáng tạo thông minh để khắc phục những chông gai, thử thách trong học tập cũng như trong cuộc sống; bản thân cần hoàn thiện về mọi mặt để trở thành người có lối sống tích cực lan tỏa những điều tốt đẹp đến với những người xung quanh…
- Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em về người đã truyền cho em cảm hứng, tiếp thêm sức mạnh để em phấn đấu vươn lên trong học tập.
Câu 2 (5 điểm):
Hãy viết bài văn nghị luận bàn về câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài
Giới thiệu câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
2. Thân bài
a. Giải thích câu tục ngữ
b. Biểu hiện
c. Ý nghĩa của lòng biết ơn
3. Kết bài
- Nêu cảm nhận cá nhân.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
Giới thiệu câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
2. Thân bài
a. Giải thích câu tục ngữ:
- Quả là sản phẩm ngọt lành và là kết tinh tuyệt vời nhất của cây, tượng trưng cho những gì tốt đẹp nhất.
- Muốn có được quả ngọt thì phải có "kẻ trồng cây", người đã dành công sức trồng trọt, chăm bón. Chính vì thế khi ta ăn một thứ quả ngọt lành thì trước tiên phải nghĩ đến người tạo ra nó đã phải vất vả, dãi nắng dầm sương bao lâu, phải nhớ đến công sức mà những người trồng đã bỏ ra.
=> Câu tục ngữ chính là lời khuyên dạy sâu sắc của cha ông ta đối với mỗi con người về lòng biết ơn, nhắc nhở chúng ta rằng mỗi một thành quả mà chúng ta hưởng dụng ngày hôm nay không phải tự nhiên mà xuất hiện. Mà nó là cả một quá trình phấn đấu, gây dựng của những người đi trước.
b. Biểu hiện:
- Biết ơn cha mẹ, những người có công sinh thành nuôi dưỡng.
- Biết ơn thầy cô những người đã truyền đạt cho ta kiến thức bước vào đời.
- Biết ơn những thế hệ cha anh đi trước đã hy sinh xương máu để cho chúng ta một cuộc sống hòa bình.
c. Ý nghĩa của lòng biết ơn:
- Việc sống với tấm lòng biết ơn sâu sắc khiến cho bạn trở nên hiền hòa, tình cảm, tâm hồn ngày càng trở nên trong sáng, bạn sẽ được mọi người xung quanh yêu quý tín nhiệm vì lối sống tình nghĩa, được bạn bè coi trọng và tin tưởng.
- Việc sống ân tình, ân nghĩa sẽ là tấm gương sáng cho con cái và các thế hệ tiếp nối.
- Nêu cảm nhận chung.
3. Kết bài
- Nêu cảm nhận cá nhân.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Bài học Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.