Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh trong các câu thơ dưới đây Tìm và phân tích tác dụng nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong những câu thơ dưới đây ở bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi
Câu 1
a. Gió rát mặt, đảo luôn thay hình dáng
Sỏi cát bay như lũ chim hoang
(Trần Đăng Khoa)
b. Đêm buông xuống nhìn nhau không rõ nữa
Cứ ngỡ như vỏ ốc cất thành lời
(Trần Đăng Khoa)
c. Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Chế Lan Viên)
d. Tình yêu là vũ khí
Giữ đất trời quê hương
(Lò Ngân Sủn)
Phương pháp giải:
- Đọc các câu thơ
- Ôn lại kiến thức cũ về so sánh
- Áp dụng vào các câu → tác dụng
Lời giải chi tiết:
a. Tác dụng nhấn mạnh sự gian khó ở Trường Sa của những người lính đảo.
b. Tác dụng nhấn mạnh giúp người đọc có thể thấy được hoàn cảnh làm việc của những người lính nơi đây rất khắc nghiệt và đầy khó khăn. Tuy gian nan là thế nhưng những người lính nơi hải đảo vẫn giữ được tinh thần vui vẻ, lạc quan, yêu đời.
c. Nhấn mạnh khát vọng trở về với đất nước, quê hương.
d. Tác dụng nhấn mạnh tình yêu quê hương hòa quyện cùng tình yêu đôi lứa của người lính trên chiến hào giữ vùng đất biên cương của Tổ quốc.
Câu 2
Tìm và phân tích tác dụng nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong những câu thơ dưới đây ở bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi
a. Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều
b. Trán cháy rực nghĩ trời đất mới
Lòng ta bát ngát ánh bình minh
c. Súng nổ rung trời giận dữ
Người lên như nước vỡ bờ
Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng lòa
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ bài
- Ôn lại kiến thức cũ
- Vận dụng vào bài → tác dụng nghệ thuật của các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
a. Biện pháp hoán dụ: cánh đồng quê chảy máu.
- Biện pháp nhân hóa: dây thép gai đâm nát trời chiều
→ Tác giả thật tài tình và khéo léo khi sử dụng thành công biện pháp hoán dụ và nhân hóa để vẽ lên một tranh đồng quê quen thuộc, dân dã mà vô cùng tang thương. Với những hình ảnh "chảy máu, đâm nát" khiến người liên tưởng đến những dấu hiệu của chiến tranh. Mà chiến tranh là đổ máu. Một khung cảnh thật ảm đạm, buồn đến tái tê.
b. Ẩn dụ
Tác dụng: Hình ảnh “trán cháy rực” và "bát ngát ánh bình minh” gợi lên nét vẽ rạng ngời về những đứa con của Tổ quốc. Dù có hi sinh, vất vả thì vẫn quyết tâm giành lại độc lập. Hình ảnh rất độc đáo, diễn tả sự thăng hoa của cảm xúc, niềm tin được thắp sáng. Người đọc hình dung được hình ảnh ngọn lửa của thất vọng. Câu thơ cuối tràn đầy kiêu hãnh, niềm vui, khát vọng bùng nổ hi vọng. Sự bát ngát của trời đất là sự bát ngát của niềm tin con người.
c. BPTT nổi bật là: so sánh
+ Người lên như nước vỡ bờ (từ so sánh: như)
Tác dụng: nói lên tinh thần yêu nước của người dân Việt Nam.
Câu 3
Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong những đoạn trích sau:
a. Im phăng phắc dáng mẹ ngồi,
Tấm lưng còng đỡ cả đời bão giông.
b. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?
c. Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rành rành. (Ngô Tất Tố)
Phương pháp giải:
Ôn lại các kiến thức về biện pháp tu từ.
Lời giải chi tiết:
a. Đảo vị ngữ: Im phăng phắc dáng mẹ ngồi
→ Nhấn mạnh nội dung diễn đạt của câu thơ: một sự sẻ chia và hi sinh thầm lặng của người mẹ.
b. Hoán dụ: Thôn Đoài, thôn Đông
Nhân hoá: Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào.
→ Nhấn mạnh nội dung diễn đạt của câu thơ: không gian trở thành không gian của tâm trạng nhớ nhung, của đôi lứa hò hẹn.
c. Đảo ngữ: Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rành rành
→ Có tác dụng biểu cảm, nhấn mạnh nội dung diễn đạt của câu “những cuộc vui ấy”.
Câu 4
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên miền Tây Bắc vào mùa hoa mận nở, trong đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã được học.
Lời giải chi tiết:
Được dịp đến Tây Bắc vào mùa hoa mận, bạn sẽ thấy những khung cảnh mĩ lệ của thiên nhiên nơi đây. Khi những cánh hoa mận trắng, nhụy vàng bung nở cũng là lúc cái tết miền Tây Bắc đang đến gần. Bên những nếp nhà gỗ, hoa mận nở tràn lối đi vào bản, sà vào cả hiên nhà, hòa với màu áo xanh, áo đỏ của phụ nữ Mông đi chơi xuân, tạo nên bức tranh rực rỡ sắc màu trên rẻo cao. Nhà nhà chuẩn bị đón tết trong tiết trời lành lạnh miền Tây Bắc, hoa mận nở trắng rừng hoà quyện cùng con người đã tạo nên những khung cảnh đẹp như tranh vẽ.
So sánh:Nhà nhà chuẩn bị đón tết trong tiết trời lành lạnh miền Tây Bắc, hoa mận nở trắng rừng hoà quyện cùng con người đã tạo nên những khung cảnh đẹp như tranh vẽ.
Câu 5
Xác định kiểu so sánh tu từ và phân tích tác dụng của chúng trong các câu sau:
a.Ta nghe tiếng máy gọi
Như nghe tiếng cuộc đời.
b.Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
c. Khi bánh chín, họ chọn những chiếc bánh đẹp nhất, chắc chắn để phần hai người đàn ông của họ, Nhưng những ngày Tết thương vụt qua như tên bắn.
d. Ngàn xưa cho tới mai sau
Vịnh xanh như buổi ban đầu tình yêu.
Phương pháp giải:
Ôn tập lại kiến thức về phép so sánh.
Lời giải chi tiết:
a. So sánh ngang bằng
→ Sự liên tưởng khác loại làm tăng thêm tính biểu cảm, tính hình tượng cho câu thơ.
b. So sánh ngang bằng
→ Gợi sự liên tưởng hai không gian làm tăng thêm tính biểu cảm, tính hình tượng cho câu thơ.
c. So sánh ngang bằng
→ Sự liên tưởng khác loại làm tăng thêm tính biểu cảm, tính hình tượng cho câu thơ.
d So sánh ngang bằng
→ Làm tăng thêm tính biểu cảm, tính hình tượng cho câu thơ.
Câu 6
đông. Giá như đêm nay Ân ở nhà thì Ân hạnh phúc biết bao nhiêu.
b. Dòng sông nhẹ xao, chiếc thuyền run rẩy một cách khoan khoái.
c Cái năm đói củ dong riềng luộc sượng
Cứ nghe thơm mùi huệ trắng hương trầm.
d. Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ đồi chè đồng xanh ngào ngạt
Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát
Chuyến phà rào rạt bến nước Bình Ca.
Phương pháp giải:
Ôn tập lại về biện pháp tu từ.
Lời giải chi tiết:
a. So sánh: “những mẩu than nhấp nháy như những ngôi sao mùa đông”.
→ Sự liên tưởng hai không gian, hai yếu tố khác loại nhưng đều cụ thể . Cả hai tương đồng về sự nhấp nháy, gợi tính hình tượng, biểu trưng cho câu văn.
b. Nhân hoá: chiếc thuyền run rẩy một cách khoan khoái.
→ Liên tưởng chiếc thuyền với thân thể con người rất hình tượng và mang tính biểu cảm cao.
c. Ẩn dụ: Cứ nghe thơm mùi huệ trắng hương trầm.
→ Liên tưởng đến mùi, vị, sắc của củ dong riềng rất hình tượng và rất ngọt.
d. Đảo ngữ: Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
→ Tạo ấn tượng mạnh về cảm xúc và hình tượng của câu thơ.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Bài học Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải bài tập tiếng Việt trang 23 sách bài tập văn 10 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.