Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Giải câu hỏi chi tiết bài tập viết
Câu 1
Sắp xếp lại các nội dung sau đây theo trình tự bố cục ba phần: (1) Phần mở đầu, (2) Phần nội dung, (3) Phần kết luận của báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề:
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học về trình tự của báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề để hoàn thành bài.
Lời giải chi tiết:
(1)-b; (2)-d,c; (3)-a.
Câu 2
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Hãy đánh dấu v vào ô phù hợp.
Nội dung phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Viết báo cáo nghiên cứu là một hoạt động giúp em hình thành, phát triển năng lực tìm hiểu, khám phá các vấn đề của đời sống xã hội và thế giới quanh ta. | ||
(2) Để viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề thì cần tìm đề tài trong các bài học SGK là đủ. | ||
(3) Có thể tìm đề tài để viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề từ những vấn đề đã và đang đặt ra trong cuộc sống. | ||
(4) Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề là viết thu hoạch sau khi nghiên cứu về một vấn đề đã được thực hiện. |
Phương pháp giải:
Nội dung phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Viết báo cáo nghiên cứu là một hoạt động giúp em hình thành, phát triển năng lực tìm hiểu, khám phá các vấn đề của đời sống xã hội và thế giới quanh ta. | V | |
(2) Để viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề thì cần tìm đề tài trogn các bài học SGK là đủ. | V | |
(3) Có thể tìm đề tài để viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề từ những vấn đề đã và đang đặt ra trong cuộc sống. | V | |
(4) Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề là viết thu hoạch sau khi nghiên cứu về một vấn đề đã được thực hiện. | V |
Câu 3
Lập dàn ý cho đề bài sau:
Em hãy viết báo cáo kết quả nghiên cứu về đề tài: Thiên nhiên trong hai bài thơ Cảm xúc mùa thu (bài 1, Đỗ Phủ) và Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến).
Phương pháp giải:
Đọc lại hai bài thơ và phần phân tích của cả hai bài, liệt kê các hình ảnh thiên nhiên và lập dàn ý.
Lời giải chi tiết:
Mở bài: Mùa thu là đề tài gợi nhiều cảm hứng cho các thi nhân trung đại. Trong thơ trung đại viết về mùa thu, ta thấy luôn ẩn chứa tâm trạng nào đó trong cảnh thiên nhiên. Cảm xúc mùa thu (bài 1, Đỗ Phủ) và Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) là hai bài thơ hay viết về mùa thu. Phong cảnh mùa thu được hai tác giải miêu tả bài thơ của mình rất đẹp và nên thơ, nhưng đâu đó ta cũng cảm nhận được một nỗi buồn thế sự.
Thân bài:
- Mối liên hệ giữa hai tác giả: Đỗ Phủ được mệnh danh là “Thi thánh” của nền văn học trung đại Trung Hoa, danh tiếng của ông còn vang xa và ảnh hưởng đến rất nhiều nước trong khu vực trong đó có Việt Nam. Nhiều khả năng khi viết ba bài thơ trong chùm thơ thu của mình, Nguyễn Khuyến đã đọc được bài thơ viết về mùa thu của Đỗ Phủ. Nhưng có thể nói rằng ở đây không hề thấy ảnh hưởng của Đỗ Phủ trong các bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. Âm hưởng của Đường thi đã ngấm và máu thịt của nhà thơ Việt Nam và ông đã sáng tạo ra những bài thơ thu mang cốt cách của riêng mình, những bài thơ Đường luật riêng của thơ ca nước Việt.
- Thiên nhiên được mô tả trong hai bài thơ dường như hoàn toàn khác biệt nhau. Một bên thì dữ dội khốc liệt, không giống như tưởng tượng của mọi người về cái mùa vốn được coi là lãng mạn này trong Cảm xúc mùa thu.Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, miền núi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn sông Trường Giang, nơi thi nhân lánh nạn được miêu tả rất rõ nét trong bốn câu thơ đầu:
“Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,Tái thượng phong vân tiếp địa âm.”
Một bên thì mang những nét trầm, yên tĩnh với rất nhiều màu sắc của thiên nhiên trong Câu cá mùa thu:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách văng teo”
Cảnh sắc là những nét riêng của mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật. Màu sắc chủ đạo là màu xanh, xanh của nước, xanh của sóng, xanh của trời, xanh của ngõ trúc gợi một không gian thoáng đãng, yên ả. Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.
Tuy nhiên, trong Cảm xúc mùa thu những nét điển hình của mùa thu vẫn được Đỗ Phú miêu tả. Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông Trường Giang; mây trên cửa ải. Thiên nhiên vận động mạnh mẽ, trái chiều như nén ko gian lại, khiến trời đất như đảo lộn. Thiên nhiên trầm uất, dữ dội. Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộng, bao quát. Trong bốn câu thơ đầu cảnh vẫn đậm hơn tình, tình nằm ẩn sâu trong cảnh.
- Cả hai bài thơ đều sử dụng bụt pháp tả cảnh ngụ tình. Tả cảnh nhưng không phải chỉ tả cảnh thuần tuý mà qua việc tả cảnh để diễn tả tình cảm của con người, khắc hoạ thế giới nội tậm của chính tác giả:
+ Thế giới nội tâm của Đỗ Phủ đầy trăn trở, lo âu trước hiện thực hỗn loạn cỉa xã hội thời ông sống, cũng như nỗi nhớ thương quê nhà đang chìm ngập trong cảnh loạn lạc:
“Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.”
Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. Đó là sự chất chồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôi nổi và nỗi nhớ quê hương da diết. “Con thuyền buộc chặt mối tình nhà” mối buộc của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi vườn cũ (quê hương) thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương. Âm thanh tiếng chày đập vải, tiếng dao thước để may áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác giả (cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơi lên nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông. Cảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, thậm chí còn đồng nhất với tình thu (câu 5-6), khắc sâu ấn tượng về sự cô đơn, lẻ loi, u uất của kẻ tha hương nặng lòng với quê hương và lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn.
+ Thiên nhiên trong Câu cá mùa thu có phần yên tĩnh và khép kín nhưng không thiếu phần mãnh liệt với tâm trạng rối bời của chủ thể trữ tình trước hiện thực đất nước, trước trách nhiệm của một kẻ sĩ đối với nước nhà. Nỗi niềm ấy được thể hiện rất kín đáo nhưng vẫn đầy trăn trở, dằn vặt:
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.”
Tác giải dường như không để tâm đến việc câu cá mà đang suy tư, suy nghĩ một điều gì đó. Để rồi không gian yên ắng một lần nữa lại được tô đậm hơn nhờ tiếng động ở cuối bài “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”, đó là cái chợt tỉnh mơ hồ. Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng. Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.
Kết bài: Hai bài thơ đều viết về mùa thu, đều ẩn chứa một nỗi buồn, tâm trạng của hai tác giả nhưng không hề trùng lặp. Ở mỗi bài thơ ta lại thấy sự khác biệt trong cách miêu tả cảnh sắc mùa thu và diễn tả tâm trạng. Đó cũng chính là cái hay tạo nên thương hiệu riêng của Thi thánh Đỗ Phủ và Tam nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến.
Câu 4
Chọn một nội dung hoặc một phần trong dàn ý đã làm ở bài tập 3 để viết thành đoạn văn (8-10 dòng).
Phương pháp giải:
Dựa vào dàn ý bài 3, lựa chọn và viết đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
- Thiên nhiên được mô tả trong hai bài thơ dường như hoàn toàn khác biệt nhau. Một bên thì dữ dội khốc liệt, không giống như tưởng tượng của mọi người về cái mùa vốn được coi là lãng mạn này trong Cảm xúc mùa thu.Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, miền núi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn sông Trường Giang, nơi thi nhân lánh nạn được miêu tả rất rõ nét trong bốn câu thơ đầu:
“Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,Tái thượng phong vân tiếp địa âm.”
Một bên thì mang những nét trầm, yên tĩnh với rất nhiều màu sắc của thiên nhiên trong Câu cá mùa thu:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách văng teo”
Cảnh sắc là những nét riêng của mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật. Màu sắc chủ đạo là màu xanh, xanh của nước, xanh của sóng, xanh của trời, xanh của ngõ trúc gợi một không gian thoáng đãng, yên ả. Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Bài học Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải bài tập viết trang 29 sách bài tập văn 10 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.