Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Tìm và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ liệt kê mà Nguyễn Trãi đã sử dụng trong văn bản Đại cáo bình Ngô để
Câu 1
Xác định các kiểu liệt kê và phân tích tác dụng của phép liệt kê trong các đoạn trích sau đây:
Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức về biện pháp liệt kê sau đó áp dụng vào bài làm.
Lời giải chi tiết:
a. Các từ liệt kê:
+ “một nhà văn hoá khai sáng, một nhà văn, nhà thơ”.
→ Liệt kê tăng tiến
+ “Quân trung từ mệnh tập (Tập từ lệnh trong quân), Bình Ngô đại cáo, Phú núi Chí Linh, Lam Sơn thực lục……..(SGK Ngữ văn 10, tập hai)”.
→ Liệt kê không tăng tiến
Tác dụng: nhấn mạnh vai trò, vị thế của Nguyễn Trãi trên nhiều lĩnh vực đời sống và sự nghiệp sáng tác đồ sộ của ông.
b. Các từ liệt kê: độc, tham, bạc ngược; nhân, trí, anh hùng.
→ Liệt kê tăng tiến
Tác dụng: nhấn mạnh đến những điều tiêu cực cần phải loại trừ (độc, tham, bạc ngược) để xã hội thái bình có nhân, trí, anh hùng.
Câu 2
Tìm và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ liệt kê mà Nguyễn Trãi đã sử dụng trong văn bản Đại cáo bình Ngô để:
a. Lên án giặc ngoại xâm.
b. Thể hiện quyết tâm giành lại non sông của chủ tướng Lê Lợi.
c. Nói lên khó khăn, thử thách mà nghĩa quân đã trải qua.
d. Miêu tả thất bại thảm hại của quân giặc.
e. Ca ngợi chiến thắng vang dội của quân ta.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và chú ý các nội dung yêu cầu sau đó tìm, phân tích tác dụng của các biện pháp liệt kê.
Lời giải chi tiết:
a. Dối dân, lừa dân, đủ muôn nghìn kế,
Gây binh, kết oán, trải hai mươi năm.
→ Nhấn mạnh tội ác của giặc Minh.
b. Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc, ngọn cờ phấp phới,
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông, chén rượu ngọt ngào.
→ Cho thấy sự đoàn kết, đồng lòng đánh giặc của nhân dân và nghĩa quân.
c. Khi Lương Sơn lương hết mấy tuần,
Lúc Khôi Huyện quân không một đội.
→ Nhấn mạnh những khó khăn thử thách mà nghĩa quân trải qua trước khi đến được chiến thắng.
e. Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thế thất thế,
Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh đại bại tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lý Khánh cùng kế tự vẫn.
→ Cho thấy những chiến thắng giòn giã liên tiếp của ta và số phận của bọn xâm lược.
Câu 3
Tìm biện pháp liệt kê trong các câu dưới đây. Ngoài cách sắp xếp từ ngữ trong phép liệt kê của tác giả, em có thể sắp xếp lại như thế nào? Giải thích cách sắp xếp từ ngữ của em.
a Nguyễn Trãi là người chân đạp đất Việt Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ, thông cảm sâu xa với nỗi lòng người dân lúc bấy giờ, suốt đời tận tụy cho một lí tưởng cao quý. Nguyễn Trãi là khí phách của dân tộc, là tinh hoa của dân tộc.
b. Kỉ niệm Nguyễn Trãi là nhớ Nguyễn Trãi, nhắc Nguyễn Trãi, làm quen với Nguyễn Trãi hơn nữa: người làm chính trị, người làm quân sự, người nghiên cứu lịch sử nước nhà, người làm văn, làm thơ đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa. (Phạm Văn Đồng).
c. Muốn biến hoài bão đó thành hiện thực thì trong hành trang của chúng ta càng cần đến tính cần cù, lòng hiếu học, trí thông minh. (Vũ Khoan).
Phương pháp giải:
- Đọc lại lý thuyết tại phần Kiến thức ngữ văn.
- Đọc kĩ các đoạn trích được đưa trong đề bài.
Lời giải chi tiết:
a.
- Liệt kê: Nguyễn Trãi là người chân đạp đất Việt Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ.
→ Có thể sắp xếp khác: Nguyễn Trãi là người đầu đội trời Việt Nam, chân đạp đất Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ.
b.
- Liệt kê: ...người làm chính trị, người làm quân sự, người nghiên cứu lịch sử nước nhà, người làm văn, làm thơ đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa.
→ Có thể sắp xếp khác: người làm chính trị, người làm quân sự, người làm văn, làm thơ, người nghiên cứu lịch sử nước nhà đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa.
c.
- Liệt kê: ...trong hành trang của chúng ta càng cần đến tính cần cù, lòng hiếu học, trí thông minh.
→ Có thể sắp xếp khác: trí thông minh, tính cần cù và lòng hiếu học.
Câu 4
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8-10 dòng) có câu chủ đề cho sẵn: “Hoà bình là đức hạnh của nhân loại, chiến tranh là tội ác”. Trong đoạn văn có sử dụng phép liệt kê theo cặp.
Phương pháp giải:
Vận dụng hiểu biết cá nhân để hoàn thành bài nhưng phài đưa ra những phân tích, lí giải hợp lí.
Lời giải chi tiết:
Hoà bình là đức hạnh của nhân loại, chiến tranh là tội ác. Quả đúng như vậy, chiến tranh và hoà bình luôn là hai khái niệm đối nghịch nhau và luôn là những vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Một đất nước chìm trong chiến tranh sẽ phải hứng chịu rất nhiều đau thương, mất mát về vật chất và tinh thần, về cơ sở hạ tầng và con người, về đời sống và xã hội,… Chiến tranh qua đi để lại những nỗi ám ảnh, không một quốc gia nào mong muốn đối mặt với chiến tranh, những cuộc chiến phi nghĩa không đem lại ấm no, hạnh phúc cho con người mà chỉ để lại trong họ những viết thương khó lành. Ngược lại hoàn toàn với chiến tranh, hoà bình luôn là phương châm, mục đích mà mọi quốc gia nhắm tới. Khi được sống trong một đất nước hoà bình, con người sẽ được sống, làm việc bình thường, không cần lo ngại chiến tranh, khủng bố. Một quốc gia hoà bình không chỉ giàu manh, thịnh vượng mà còn là một quốc gia hạnh phúc. Chính vì vậy chúng ta hãy cùng chung tay tạo nên hoà bình, tạo nên hạnh phúc cho toàn nhân loại, đừng để chiến tranh biến cuộc sống của chúng ta trở thành ác mộng.
Liệt kê theo cặp: về vật chất và tinh thần, về cơ sở hạ tầng và con người, về đời sống và xã hội,…
Câu 5
Cách sắp xếp các từ ngữ in đậm dưới đây thể hiện kiểu liệt kê gì?
a. Hiếu học, thông minh, thích nghi nhanh với cái mới cũng là một bản sắc của người Việt Nam. (Vũ Khoan)
b. Tôi chợt hiểu tất cả khi từ trong góc tối của nhà nguyện, thất thểu, sợ sệt và hốc hác vì đói bước ra ba đứa trẻ lai: hai Mỹ đen, một Mỹ trắng. “Trời! Lại có thể như thế sao Chúa ơi.”. (Vũ Cao Phan)
c. Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm măng non, mọc thẳng. (Thép Mới)
d. Ở một nước nông nghiệp Việt Nam, phải lao động bằng cổ, bằng vai, bằng đỉnh đầu, bằng mong, bằng gối, bằng cả gan bàn chân, gót chân lúc rũ đất bỏ mạ tươi, chân tay mình mẩy quần quật phối hợp mấy động tác. (Nguyễn Tuân)
Phương pháp giải:
Đọc lại phần Kiến thức Ngữ văn để hiểu rĩ khái niệm liệt kê và xác định các kiểu liệt kê trong bài.
Lời giải chi tiết:
a. Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến.
b. Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến.
c. Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến.
d. Liệt kê không theo cặp, tăng tiến.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Bài học Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải bài tập tiếng Việt trang 8 sách bài tập văn 10 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.