Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 12)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Dựa vào phần Kiến thức ngữ văn, hãy xác định bố cục và nêu ý chính trong các phần của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Khi kẻ thù xâm phạm đất nước, người nông dân bình thường, giản dị đã có sự chuyển biến thế nào để trở thành người nông dân nghĩa sĩ?

Câu 1

Trả lời Câu hỏi 1 trang 42 SBT Văn 12 Cánh diều

Dựa vào phần Kiến thức ngữ văn, hãy xác định bố cục và nêu ý chính trong các phần của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ phần Kiến thức ngữ văn và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Bố cục:

- P1: Lung khởi (2 câu đầu): Khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ.

- P2: Thích thực (Từ: “ Nhớ lính xưa” đến “tàu đồng súng nổ”: Hồi tưởng lại công nghiệp, đức hạnh của người đã mất, tái hiện hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.

- P3: Ai vãn (tiếp đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ): Niềm đau xót, tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân với người nghĩa sĩ

- P4: Kết (còn lại) ngợi ca linh hồn bất tử của nghĩa sĩ

Câu 2

Trả lời Câu hỏi 2 trang 43 SBT Văn 12 Cánh diều

Khi kẻ thù xâm phạm đất nước, người nông dân bình thường, giản dị đã có sự chuyển biến thế nào để trở thành người nông dân nghĩa sĩ?

Phương pháp giải:

Đọc tác phẩm

Phân tích những chi tiết thể hiện sự biến chuyển của người nông dân

Lời giải chi tiết:

Khi kẻ thù xâm phạm đất nước, người nông dân bình thường, giản dị đã có sự chuyển biến để trở thành người nông dân nghĩa sĩ:

- Trước khi có “trận nghĩa đánh Tây”, người nông dân bình thường, giản dị; là những người lao động, sống cuộc sống lam lũ “cui cút làm ăn, toan lo nghèo đói”. Họ chỉ quen với những công việc đồng ruộng, xa lạ với vũ khí đao binh “chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

- Khi có kẻ thù xâm phạm đất nước:

+ Mang lòng căm thù giặc sâu sắc “Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ”

+ Với lòng yêu nước nồng nàn, những người nông dân đã tự đứng lên để bảo vệ mảnh đất của mình “Trông tin quan như trời hạn mong mưa”, “Nào đợi ai đòi, ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.”

+ Hừng hực khí thế, lấy vật dụng quen thuộc để làm vũ khí, hiên ngang, lẫm liệt, quả cảm, phi thường trong “trận nghĩa đánh Tây”

+ Mặc dù không cân về vũ khí (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay), nhưng tinh thần chiến đấu của họ vẫn sôi sục, mạnh mẽ, bừng bừng khí thế “đạp rào lướt tới, coi giặc như không”, “xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có”, “kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh…”

Câu 3

Trả lời Câu hỏi 3 trang 43 SBT Văn 12 Cánh diều

Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào? Tiếng khóc trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có bi lụy hay không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Đọc tác phẩm.

Chú ý chi tiết tiếng khóc

Lời giải chi tiết:

- Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc:

+ Niềm cảm phục và lòng xót thương vô hạn đối với những người nghĩa sĩ.

+ Nỗi xót thương đối với những gia đình mất người thân, những người mẹ mất con, người vợ mất chồng…

+ Nỗi căm hờn đối với những kẻ gây ra đau khổ cho dân tộc.

+ Tiếng khóc uất nghẹn trước tình cảnh đau thương của dân tộc.

- Tiếng khóc trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bi tráng chứ không bi luỵ. Bởi vì: 

+ Đó là tiếng khóc biểu dương chiến công của những người nghĩa sĩ, khích lệ tinh thần chiến đấu của mọi người

+ Đó không chỉ là tiếng khóc cá nhân khóc cho một vài người mà còn là tiếng khóc của nhân dân khóc thương cho cả dân tộc.

+ Tiếng khóc ấy không chỉ là tiếng khóc tiếc thương cho những gì đã mất mà còn khẳng định những điều sẽ còn mãi

+ Khóc thương cho người đã khuất mà lại ngời lên niềm tự hào về lẽ sống cao đẹp của dân tộc.

Câu 4

Trả lời Câu hỏi 4 trang 43 SBT Văn 12 Cánh diều

Dựa vào phần Kiến thức ngữ văn về thể loại văn tế, hãy chỉ ra và phân tích một số đặc điểm của thể loại này về lời văn, về từ ngữ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Phương pháp giải:

Đọc lại lý thuyết phần Kiến thức ngữ văn và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Một số đặc điểm của thể loại này về lời văn, về từ ngữ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

- Về lời văn: 

+ Phỏng theo thể phú Đường luật, sử dụng câu văn biền ngẫu. 

+ Tất cả các câu văn đều có nghệ thuật tiểu đối (hoặc làm nổi bật ý khi đối tương phản “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ”, “Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ”; hoặc làm nổi bật ý lúc đối tương đồng “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”, “Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.”)

+ Nhịp điệu câu văn trầm lắng thể hiện cảm xúc (Khi kéo dài như lời than, lúc đứt đoạn như tiếng nấc nghẹn ngào).

- Về từ ngữ

+ Sử dụng nhiều thán từ: Hỡi ơi!, Khả thương thay, Ôi thôi thôi!, Ôi!, Hỡi ôi thương thay!), 

+ Từ ngữ, hình ảnh chân thực: “Ngoài cật có một manh áo vải”, “trong tay cầm một ngọn tầm vông; ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”, “ mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều”, “Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.”

Câu 5

Trả lời Câu hỏi 5 trang 43 SBT Văn 12 Cánh diều

Ở bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu đã biểu hiện một cái nhìn mới mẻ, tiến bộ về người nông dân so với văn học trung đại. Theo em, điều đó thể hiện ở những điểm nào?

Phương pháp giải:

Tìm các chi tiết, từ ngữ miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ từ đó đưa ra nhận xét

Lời giải chi tiết:

Ở bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu đã biểu hiện một cái nhìn mới mẻ, tiến bộ về người nông dân so với văn học trung đại:

- Hình ảnh người nông dân trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc hiện lên với vẻ đẹp bi tráng, dám đứng lên, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ quê hương, đất nước. Ở đây, nông dân chính là anh hùng.

- Mới trong cách sử dụng những ngôn ngữ và chi tiết bình thường, quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Đó là nghệ thuật sử dụng bút pháp hiện thực.

- Khác với đa số các tác phẩm khác nói về người nông dân, Nguyễn Đình Chiểu đã vẽ những người nông dân trong tác phẩm của mình bằng ngôn ngữ đậm chất đời sống, chất Nam Bộ.

Câu 6

Trả lời Câu hỏi 6 trang 43 SBT Văn 12 Cánh diều

Chọn phân tích một biểu hiện của chất Nam Bộ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Phương pháp giải:

Đọc văn bản, tìm biểu hiện của chất Nam Bộ và trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

Trong văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, chất Nam Bộ được thể hiện qua ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, giàu lời ăn tiếng nói thân thuộc của nhân dân. Bài văn tế này mang tính chất trầm hùng, bi thiết, và có sức cổ vũ lớn, phản ánh tinh thần anh hùng và đức hi sinh quyết tử của những người dân Nam Bộ đã đứng lên chống giặc Pháp tại Cần Giuộc vào năm 1861. Ngoài ra, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc còn là lời bộc bạch gan ruột của những người dân không chịu làm nô lệ, thề đánh quân xâm lược đến cùng, và là lời trách móc thâm trầm đối với thái độ đầu hàng.

→ Chất Nam Bộ của tác phẩm được thể hiện ở: từ ngữ và hình tượng nghệ thuật.

- Chất Nam Bộ qua hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

+ Người nông dân Nam Bộ gắn liền với những công việc đồng áng

+ Sự cương trực, mạnh mẽ cùng lòng yêu nước sâu sắc, sẵn sàng xả thân vì nước.

+ Giàu tình cảm.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều

Bài học Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 42 sách bài tập văn 12 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.