Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 12)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Em hiểu văn học dân gian là gì? Lấy dẫn chứng để làm rõ cách hiểu đó. Văn học dân gian có những đặc trưng lớn nào? Lấy ví dụ để làm sáng tỏ những đặc trưng đó.
Phần 1. Văn học dân gian Việt Nam 1
Trả lời Câu hỏi 1 Phần 1 trang 115 SGK Văn 12 Cánh diều
Em hiểu văn học dân gian là gì? Lấy dẫn chứng để làm rõ cách hiểu đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Cách 1
+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể, thưởng gắn liền và tham gia vào mọi mặt sinh hoạt của đời sống cộng đồng, thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân về tự nhiên, xã hội, con người.
+ VD: Câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh trong truyền thuyết Việt Nam. Câu chuyện này kể về cuộc đấu tranh giữa Sơn Tinh, thần núi, và Thủy Tinh, thần nước, để bảo vệ quê hương khỏi thiên tai và họa hại. Câu chuyện này không chỉ phản ánh sự tưởng tượng và trái tim dân tộc mà còn gửi gắm những thông điệp về lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, và ý thức bảo vệ môi trường.
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể, thường gắn liền và tham gia vào mọi mặt sinh hoạt của đời sống cộng đồng; thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân về tự nhiên, xã hội, con người.
- Dân chứng: Truyện cổ tích “Tấm Cám” có cốt truyện và hình tượng được hư cấu, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, phản ánh mối quan hệ quen thuộc trong đời sống mẹ kế - con chồng. Qua đó thể hiện tinh thần nhân đạo, lạc quan, gửi gắm khát vọng ở hiền gặp lành trong nhân dân lao động.
Phần 1. Văn học dân gian Việt Nam 2
Trả lời Câu hỏi 2 Phần 1 trang 115 SGK Văn 12 Cánh diều
Văn học dân gian có những đặc trưng lớn nào? Lấy ví dụ để làm sáng tỏ những đặc trưng đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Văn học dân gian có 3 đặc trưng lớn:
+ Văn học dân gian mang tính truyền miệng.
VD: An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy ; Thánh Gióng,…
+ Văn học dân gian mang tính tập thể
VD: Sọ Dừa, Tấm Cám,…
+ Văn học dân gian mang tính nguyên hợp
VD: Quan Âm Thị Kính, Vè chàng Lía,…
- Các đặc trưng:
+ Văn học dân gian mang tính truyền miệng.
VD: Tấm Cám, Thánh Gióng, Sử thi Đăm Săn, Thần trụ trời, Cây khế,…
+ Văn học dân gian mang tính tập thể
VD: Tục ngữ, ca dao,…
+ Văn học dân gian mang tính nguyên hợp
VD: Tiễn dặn người yêu, Quan Âm Thị Kính, Đẻ đất đẻ nước,…
Phần 1. Văn học dân gian Việt Nam 3
Trả lời Câu hỏi 3 Phần 1 trang 115 SGK Văn 12 Cánh diều
Tìm hiểu về hệ thống thể loại văn học dân gian:
a. Lập sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian
b. Liên hệ với các tác phẩm văn học dân gian đã được học để lấy ví dụ cụ thể cho mỗi thể loại đã nêu ở mục a.
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ văn bản, vận dụng kĩ năng lập sơ đồ
b. Xem lại các tác phẩm văn học dân gian đã học
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Có thể xếp thể loại văn học dân gian vào những hệ thống thể loại lớn một cách tương đối như sau:
- Thể loại tự sự dân gian:
+ Thần thoại: Thần trụ trời, Con rồng cháu tiên,…
+ Sử thi: Đẻ đất đẻ nước, Đăm Săn,…
+ Truyền thuyết: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm,…
+ Truyện cổ tích: Sọ Dừa, Tấm Cám,…
+ Truyện thơ: Tiễn dặn người yêu,…
- Ngoài ra, trong thể loại tự sự dân gian còn có truyện ngụ ngôn, truyện cười, vè
+ Thể loại trữ tình dân gian: Ca dao than thân,…
+ Thể loại sân khấu dân gian: Vè chàng Lía, Quan Âm Thị Kính
+ Ngoài ra, trong văn học dân gian còn các thể loại khác như tục ngữ, câu đố
VD: Câu đố “Đèn kéo quân”, Tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
a) Sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian:
Văn học dân gian bao gồm thần thoại, truyền thuyết, sử thi.
Ghi chép các truyền thuyết.
Truyện cổ tích trữ tình, truyện dân gian, truyện chèo, truyện thơ.
Truyện ngụ ngôn, truyện cười, ca dao, dân ca.
b)
- Loại hình tự sự dân gian:
+ Thần thoại: Thần trụ trời, Sơn Tinh Thủy Tinh,…
+ Sử thi: Đẻ đất đẻ nước, Đăm Săn,…
+ Truyền thuyết: Sự tích Hồ Gươm, An Dương Vương Mị Châu, Trọng Thủy,...
+ Truyện cổ tích: Cây khế, Tấm Cám, Sọ Dừa,…
+ Truyện thơ: Tiễn dặn người yêu,…
+ Truyện ngụ ngôn, truyện cười, vè: Ếch ngồi đáy giếng, lợn cưới áo mới,...
- Loại hình trữ tình dân gian:
+ Ca dao:
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
+ Dân ca: Bà rằng bà rí, Ba quan, Mời trầu,
- Loại hình sân khấu dân gian:
+ Chèo: Quan Âm Thị Kính, Tuần Ty Đào Huế, Từ Thức gặp tiên,…
+ Tuồng: Sơn Hậu, Tâm Nữ đồ vương, Đào Phi Phụng, Lý Phụng Đình, Vạn Bản trình tường
Phần 2. Văn học viết Việt Nam (phần 1) 1
Trả lời Câu hỏi 1 Phần 2 trang 119 SGK Văn 12 Cánh diều
Phân tích một biểu hiện về mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử và văn học trong văn học giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XVII.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Trong văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XVII, có thể thấy rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa bối cảnh lịch sử và văn học. Trong thời kỳ này, văn học Việt Nam phản ánh rõ nét tình hình xã hội, lịch sử và văn hóa của thời đại đó.
Ở thời kỳ này, văn học thường được ảnh hưởng rất sâu sắc bởi các sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước, như sự nổi lên của các triều đại, chiến tranh, sự chia rẽ trong xã hội... Các tác phẩm văn học thường thể hiện niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước và những khát khao tự do, ẩn chứa thông điệp phản ánh cuộc sống xã hội thời đó.
Thời kỳ từ thế kỷ X đến thế kỷ XVII là thời kỳ của văn học kinh điển Việt Nam, với các tác phẩm như "Truyện Kiều", "Lĩnh Nam chích quái", "Diệu Âm Truyền kỳ"... Mỗi tác phẩm đều phản ánh một phần nào đó của cuộc sống, tâm trạng, tình hình xã hội và lịch sử trong giai đoạn đó, điều này cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa bối cảnh lịch sử và văn học trong văn học Việt Nam thời kỳ này.
Biểu hiện: Thế kỉ XVI chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, ảnh hưởng đến cảm hứng văn chương ở thời kì này. Từ thế kỉ XVI văn học chuyển từ cảm hứng ca ngợi đất nước và vương triều phong kiến thành cảm hứng phê phán hiện thực xã hội, biểu hiện suy thoái về đạo đức.
Phần 2. Văn học viết Việt Nam (phần 1) 2
Trả lời Câu hỏi 2 Phần 2 trang 119 SGK Văn 12 Cánh diều
Đặc điểm của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là gì? Bằng các tác phẩm mà em đã học, hãy làm sáng tỏ quan điểm trên?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Đặc điểm của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là tiếng nói đòi quyền sống, đòi quyền hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người. Văn học hướng về những con người nhỏ bé, hướng về người phụ nữ để nói lên cả những đau khổ và khát vọng của họ. Văn học hướng đến con người trần thế, bước đầu phản ánh cả con người cá nhân, mang đến nội dung yêu nước với âm hưởng bi tráng.
- VD: Tác phẩm Chinh phụ ngâm, giá trị nhân đạo được thể hiện ở chỗ:
+ Trước hết đó là lòng yêu thương chồng của chinh phụ, một tình yêu chân thành, đằm thắm có tính chất vị tha tuy có mang màu sắc quý tộc nhưng nó cũng nằm trong truyền thống tốt đẹp yêu chồng, thương con của người phụ nữ Việt Nam. Ðây chính là cơ sở để nỗi lòng của nhân dân lao động đồng cảm với nỗi lòng của chinh phụ. Trong tác phẩm ta thấy người chinh phụ muốn bù đắp cho những khổ sở của chồng nơi chiến trường và có khi nàng trách chồng bằng những lời đầy yêu thương.
+ Tình yêu của nàng có tính chất vị tha nhưng không khắc kỷ, yêu thương chồng tha thiết nhưng đồng thời nàng cũng có ý thức khá sâu sắc về quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc của mình. Ðây chính là nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy niềm tây chiến thắng phép công.
- Đặc điểm của chủ nghĩa nhân đạo:
+ Tiếng nói đòi quyền sống, đòi quyền hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người.
+ Văn học hướng về những con người nhỏ bé, người phụ nữ để nói lên cả những đau khổ và khát vọng của họ.
+ Phản ánh cả con người cá nhân
- Dẫn chứng: Chủ nghĩa nhân đạo trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
+ Tiếng nói ngợi ca những giá trị, phẩm chất tốt đẹp của con người tài sắc, lòng hiếu nghĩa, vị tha, chung thủy trong tình yêu...
+ Đồng cảm, xót thương trước bao nỗi đau, bị vùi dập của con người, nhất là đối với người phụ nữ "bạc mệnh" trong xã hội phong kiến
+ Tinh thần nhân đạo trong Truyện Kiều còn là tiếng nói đồng tình, đồng cảm của thi hào Nguyễn Du với những ước mơ về tự do công lý của con người bị áp bức dưới chế độ cũ.
+ Lên án một xã hội bất nhân chà đạp lên quyền sống, quyền hạnh phúc con người.
Phần 2. Văn học viết Việt Nam (phần 1) 3
Trả lời Câu hỏi 3 Phần 2 trang 119 SGK Văn 12 Cánh diều
Hãy chuyển phần viết về văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX thành bảng tổng kết với những nội dung sau đây
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Phần 2. Văn học viết Việt Nam (phần 2) 1
Trả lời Câu hỏi 1 Phần 2 trang 123 SGK Văn 12 Cánh diều
Những yếu tố nào của bối cảnh xã hội đã thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Trong giai đoạn này, thực dân Pháp đã hoàn tất việc xâm chiếm Việt Nam. Xã hội có những chuyển biến sâu sắc trên tất cả các mặt từ chính trị đến kinh tế, văn hóa theo chiều hướng thoắt dần khỏi những ảnh hưởng của xã hội phong kiến để mở rộng tiếp nhận văn hóa, văn minh phương Tây mà trước hết là từ Pháp. Sự xâm chiếm của thực dân Pháp dẫn đến những xung đột (thực dân – thuộc địa), xung đột giai cấp (tư sản – vô sản), xung đột văn hóa (cũ – mới), dẫn đến sự phân hóa thành những khuynh hướng tư tưởng khác nhau. Ảnh hưởng của tư tưởng vô sản và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ngày càng mạnh mẽ trong xã hội, nhất là trong giai cấp công nhân và tầng lớp lao động.
- Các yếu tố:
+ Pháp hoàn tất việc xâm chiếm Việt Nam. Xã hội có những chuyển biến sâu sắc trên tất cả các mặt từ chính trị đến kinh tế, văn hóa theo chiều hướng thoát dần khỏi những ảnh hưởng của xã hội phong kiến để mở rộng tiếp nhận văn hóa, văn minh phương Tây.
+ Ảnh hưởng của tư tưởng vô sản và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ngày càng mạnh mẽ
Phần 2. Văn học viết Việt Nam (phần 2) 2
Trả lời Câu hỏi 2 Phần 2 trang 123 SGK Văn 12 Cánh diều
Hãy chuyển phần viết về văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay thành bảng tổng kết với những nội dung dưới đây
Phương pháp giải:
Phương pháp tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Phần 2. Văn học viết Việt Nam (phần 2) 3
Trả lời Câu hỏi 3 Phần 2 trang 123 SGK Văn 12 Cánh diều
Nêu điểm giống và khác nhau khi đọc tác phẩm:
a. Văn học dân gian và văn học viết
b. Văn học trung đại và văn học hiện đại
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần kiến thức trong văn bản
Lời giải chi tiết:
a. Văn học dân gian và văn học viết
- Giống nhau:
+ Cả văn học dân gian và văn học viết đều nói về những câu chuyện, truyền thống của dân tộc.
+ Cả hai thường sử dụng ngôn ngữ đời thường, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của người đọc.
+ Đều có tác dụng giáo dục và truyền đạt giá trị văn hóa, truyền thống.
-Khác nhau:
+ Văn học dân gian thường được truyền miệng qua các thế hệ, trong khi văn học viết thường được xuất bản và phát hành qua sách báo.
+ Văn học viết có tác giả cụ thể, độc giả thường biết ai là tác giả của tác phẩm, trong khi văn học dân gian thường không có nguồn gốc rõ ràng và được truyền miệng thông qua người kể chuyện.
+ Văn học viết thường có kỹ thuật viết văn cao hơn, trong khi văn học dân gian thường là sự kể chuyện một cách đơn giản, trực tiếp
b. Văn học trung đại và văn học hiện đại
- Giống nhau:
+ Cả hai giai đoạn đều đóng góp vào sự phát triển của văn học thông qua việc tạo ra những tác phẩm văn học có giá trị văn hóa lớn.
+ Cả hai giai đoạn đều phản ánh được tinh thần và xã hội của thời đại mà chúng tồn tại.
- Khác nhau:
+ Văn học trung đại thường tập trung vào việc xây dựng các văn bản theo các quy tắc và chuẩn mực truyền thống, trong khi văn học hiện đại thường hướng tới sự sáng tạo và đổi mới.
+ Văn học trung đại thường thể hiện những giá trị tôn giáo và chính trị màu nhiệm, trong khi văn học hiện đại thường tập trung vào việc tìm kiếm ý nghĩa cá nhân và tự do thể hiện.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều
Bài học Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Soạn bài Tổng kết lịch sử văn học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.