Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc lại văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt trong SGK (tr. 107 - 109) và trả lời các câu hỏi: Trong hai đoạn văn đầu của văn bản, tác giả muốn khẳng định điều gì? Em có đồng ý với quan điểm của tác giả không?

Câu 1

Trong hai đoạn văn đầu của văn bản, tác giả muốn khẳng định điều gì? Em có đồng ý với quan điểm của tác giả không?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ 2 đoạn văn đầu trong SGK và cho biết tác giả muốn khẳng định điều gì. Đưa ra quan điểm của bản thân (đồng tình hoặc không đồng tình) về quan điểm của tác giả.

Lời giải chi tiết:

+ Tác giả muốn khẳng định ai cũng chuộng mùa xuân.

+ Em đồng tình với ý kiến của tác giả. Bởi vì như em thấy, mùa xuân tiết trời rất mát mẻ, thoáng đãng, vạn vật đâm chồi nảy lộc, là sự bắt đầu cho một khởi đầu mới trong năm. Vì thế hầu hết mọi người đều yêu mến mùa xuân.

Câu 2

Em cảm nhận được điều gì về không gian mùa xuân miền Bắc qua các chi tiết mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng trống chèo, cái rét ngọt, mùi hương man mác? Hãy chia sẻ về không gian mùa xuân ở quê em.

Phương pháp giải:

Trình bày cảm nhận của bản thân về mùa xuân ở miền Bắc qua câu thơ đưa ra trong SBT. Từ đó, chia sẻ về không gian mùa xuân ở quê mình.

Lời giải chi tiết:

 + Chi tiết giúp em cảm nhận được đặc trưng của không gian miền Bắc lúc xuân sang: có mưa bay bay, có gió lành lạnh, có tiếng trống vang vọng, có rét ngọt ngào, có mùi hương man mác bay xa.

+ Không gian mùa xuân ở quê em cũng giống như những vùng quê miền Bắc khác, rất thoáng đãng và tươi đẹp. Vào mùa xuân, tiết trời mát mẻ, gió nhẹ thổi qua, có những cơn mưa phùn thoáng đến rồi thoáng đi rất nhanh. Vạn vật đâm chồi nảy lộc, những loài hoa mai, hoa đào nở rộ đón xuân về. Mọi người ai cũng vui vẻ, hào hứng, đầy tin yêu trong mùa xuân của đất trời.

Câu 3

Những chi tiết như những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, những làn sáng hồng hồng báo hiệu điều gì về sự chuyển đổi của thời gian và không gian? Từ đó, nêu nhận xét của em về khả năng cảm nhận thế giới bên ngoài của nhà văn.

Phương pháp giải:

Đọc văn bản và tìm hiểu xem chi tiết những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, những làn sáng hồng hồng  báo hiệu điều gì về sự chuyển đổi của thời gian và không gian. Từ đó, đưa ra nhận xét của bản thân về khả năng cảm nhận thế giới bên ngoài của nhà văn.

Lời giải chi tiết:

+ Chi tiết những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, những làn sáng hồng hồng  báo hiệu thời tiết mùa đông u ám đã lùi xa dần, thay vào đó là những ngày xuân tươi mới sắp đến. Bầu trời như quang đãng hơn, không gian tươi sáng hơn.

+ Có thể thấy, tác giả rất tinh tế khi cảm nhận về thế giới bên ngoài để thấy được sự đổi thay của cảnh vật, từ đó nhận ra dấu hiệu của sự chuyển mùa đã tới.

Câu 4

Theo em, vì sao tác giả lại viết là mùa xuân thần thánh?

Phương pháp giải:

Giải thích vì sao tác giả lại viết là “mùa xuân thần thánh”

Lời giải chi tiết:

Tác giả viết là “mùa xuân thần thánh” ý chỉ mùa xuân là mùa có sự biến đổi diệu kì của thiên nhiên, vạn vật và con người. Sự biến đổi liên tục của tất cả cảnh vật trong đất trời từ cái héo úa của mùa đông sang cái tươi mới, non tơ của mùa xuân chính là sự “thần thánh” ấy.

Câu 5

Những biến đổi trong tâm hồn khi mùa xuân đến được tác giả diễn tả như thế nào?

Phương pháp giải:

Chỉ ra những chi tiết trong SGK cho thấy những biến đổi trong tâm hồn khi mùa xuân đến

Lời giải chi tiết:

Những biến đổi trong tâm hồn khi mùa xuân đến được tác giả miêu tả như sau:

+ “Nhựa sống ở trong người căng lên như máu cũng căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi không chịu được, phải trỗi ra thành những cái lá nhỏ tí ti giơ tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh.”

+ “Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta như trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn trong những ngày đông tháng giá.”

+ “Y như những con vật nằm thu hình một nơi chốn rét thấy nắng ấm trở về thì lại bò ra để nhảy nhót, kiếm ăn, anh cũng “sống” lại và thèm khát yêu đương thực sự.”

Câu 6

Bầu trời đêm tháng Giêng hiện lên như thế nào? Theo em, vì sai tác giả gọi trăng tháng Giêng là trăng non?

Phương pháp giải:

Chỉ ra hình ảnh tháng Giêng trong tác phẩm. Lý giải vì sao tác giả gọi trăng tháng Giêng là “trăng non”.

Lời giải chi tiết:

+ Bầu trời tháng Giêng được tác giả miêu tả như sau: “Đêm xanh biêng biếc, tuy có mưa dây, nhưng nhìn lên thấy rõ những cánh sếu bay”, “trời sáng lung linh như ngọc, chỉ khoảng 10 giờ tối là trăng mọc cao lên trên đỉnh đầu”.

+ Tác giả gọi trăng tháng Giêng là “trăng non” bởi vì với tác giả, ánh trăng của tháng Giêng là ánh sáng của tháng khởi đầu, do đó nên nhà văn muốn gắn cho nó cái non tơ, mơn mởn để thấy hết được vẻ đẹp thuần khiết của ánh trăng đầu xuân.

Câu 7

Hãy giải thích nhan đề bài tùy bút

Phương pháp giải:

Đọc và giải thích tên nhan đề của tác phẩm

Lời giải chi tiết:

Nhan đề “Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt” là nhan đề thể hiện nỗi nhớ của tác giả Vũ Bằng đối với quê hương miền Bắc, cụ thể là Hà Nội. Vào tháng Giêng, tác giả chợt nhớ lại mùa xuân miền Bắc với hình ảnh đặc trưng là trăng non rét ngọt. Những hình ảnh đó càng làm cho nỗi nhớ quê của tác giả trở nên da diết hơn, làm cho giấc mơ được trở về quê hương của nhà văn càng thêm cháy bỏng.

Câu 8

Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng ở những cụm từ in đậm trong câu văn dưới đây và nêu tác dụng của chúng:

Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mói hết được người mê luyến mùa xuân.

Phương pháp giải:

Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn in đậm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó

Lời giải chi tiết:

+ Biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong câu văn in đậm, điệp lại chữ “đừng”

Tác dụng: Biện pháp điệp ngữ tạo nên sự trùng điệp khiến cho câu văn có nhịp điệu, thể hiện cảm xúc tha thiết, dạt dào. 

+ Biện pháp nhân hóa “non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió”

Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên sinh động, có hồn, có tâm tư, tình cảm yêu thương nhau giống như con người.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.