Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc lại bài thơ Chiều sông Thương trong SGK (tr.56) và trả lời các câu hỏi: Thể thơ của bài Chiều sông Thương có giống với bài Tiếng ve không? Nêu nhạn xét của em về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ
Câu 1
Thể thơ của bài Chiều sông Thương có giống với bài Tiếng ve không? Nêu nhạn xét của em về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ
Phương pháp giải:
Đọc bài “Chiều sông Thương” và so sánh thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài xem có giống với bài “Tiếng ve” hay không.
Lời giải chi tiết:
Thể thơ của bài “Chiều sông Thương”không giống với bài “Tiếng ve”. Bài thơ “Chiều sông Thương”thuộc thể năm chữ, còn bài thơ “Tiếng ve” thuộc thể bốn chữ,
Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ:
- Cách gieo vần: vần của bài thơ được gieo khá linh hoạt: ngõ - họ, hái - nói, lên - Yên, Hạ - quả, nổi - mới, sang - màng, cau - nâu, bưởi - đợi,... Các âm a và â trong au / âu (cau/ nâu), ươ và ơ trong ươi / ơi (bưởi / đợi) gần nhau nên có thể coi các tiếng mà chúng cấu tạo bắt vần với nhau.
- Ngắt nhịp: cách ngắt nhịp linh hoạt 2/3; 1/2/2; 3/2 giúp nhà thơ dễ dàng bộc lộ cảm xúc của bản thân trước quê hương sau bao ngày xa cách
Câu 2
Trừ dòng thơ đầu tiên, chữ đầu các dòng thơ còn lại ở bài thơ Chiều sông Thương không viết hoa. Theo em, đặc điểm này có tác dụng gì trong việc thể hiện cảm xúc, nội dung bài thơ?
Phương pháp giải:
Đưa ra quan điểm cá nhân về tác dụng của việc tác giả để cho các dòng thơ trong bài không viết hoa đầu dòng
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trừ câu đầu tiên, các câu còn lại không viết hoa đầu dòng để thể hiện dụng ý nghệ thuật của tác giả. Tác giả không viết hoa để bài thơ được biểu hiện như một lối thơ tràn dòng, dòng cảm xúc nhớ nhung, yêu mến quê hương được trải dài từ đầu đến cuối bài thơ thành một mạch cảm xúc thống nhất, liền mạch.
Câu 3
Hình ảnh sông Thương và quê hương quan họ hiện lên như thế nào trong bài thơ?
Phương pháp giải:
Tìm ra hình ảnh sông Thương và quê hương quan họ được tác giả miêu tả trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh sông Thương và quê hương quan họ được tác giả miêu tả trong bài thơ rất đẹp, gần gũi, thơ mộng. Cụ thể như sau:
+ Đẹp lãng mạn, nên thơ: hoa Quan họ nở tím bên sông Thương, nắng thu trải đầy, trăng non múi bưởi, lúa cúi mình giấu quả, ruộng bời con gió xanh,...
+ Đẹp bình dị, thân thương: mấy cô coi máy nước / mắt dài như dao cau, bên cầu con nghé đợi / cả chiều thu sang sông.
+ Đẹp tràn đầy sức sống: mạ đã thò lá mới / trên lớp bùn sếnh sang /cho sắc mặt mùa màng/ đất quê mình thịnh vượng / những gì ta gửi gắm /sắp vàng hoe bốn bên, con sông màu nâu, con sông màu biếc, bồi cho mùa phôi thai,...
Câu 4
Tìm từ láy trong những dòng thơ sau và nêu tác dụng của những từ láy đó:
- dùng dăng hoa Quan họ
nở tím bên sông Thương
- mạ đã thò lá bưởi
trên lớp bùn sếnh sang
Phương pháp giải:
Xác định đúng các từ láy được sử dụng trong các câu thơ
Lời giải chi tiết:
+ Từ láy: dùng dằng, sếnh sang
Tác dụng: Các từ láy đã cho người đọc thấy được vẻ đẹp của quê hương trù phú, tốt tươi. Qua đó phản ánh niềm tự hào, tình yêu quê hương sâu sắc và tâm trạng lưu luyến, không muốn rời của nhà thơ trước vẻ đẹp của hoa xoan, hoa lài
Câu 5
Trong các dòng thơ dưới đây, nhà thơ đã dùng những biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của những biện pháp tu từ đó.
- ôi con sông màu nâu
ôi con sông màu biếc
- những gì sông muốn nói
cánh buồm đang hát lên
Phương pháp giải:
Chỉ ra biện pháp tu từ và tác dụng của biện pháp tu từ đó được sử dụng trong bài thơ.
Lời giải chi tiết:
+ Điệp cấu trúc : Ôi con sông màu...
=> Tác dụng: Nhấn mạnh tình cảm yêu mến quê hương, yêu quý dòng sông Thương một cách tha thiết, sâu sắc của nhà thơ
+ Nhân hóa: sông muốn nói, buồm cất lên
=> Tác dụng: làm cho dòng sông, con thuyền trở nên sinh động, có hồn, có tâm tư, tình cảm, đang cất lên tiếng nói tình cảm của mình với nhà thơ. Dòng sông quê cũng yêu mến nhà thơ như chính cách mà ông yêu thương quê hương, sông nước của mình.
Câu 6
Theo em, nhà thơ có cảm xúc và suy nghĩ như thế nào về sông Thương và quê hương quan họ?
Phương pháp giải:
Chỉ ra cảm xúc của nhà thơ khi nghĩ về sông Thương và quê hương quan họ
Lời giải chi tiết:
Nhà thơ có tình cảm vô cùng sâu nặng với sông thương, với quê hương quan họ. Tác giả yêu quê hương tha thiết và quyến luyến, không muốn rời quê hương. Không những thế, tác giả còn cất lên thành những lời nói đầy yêu thương, trìu mến với dòng sông quê và luôn hy vọng cho quê hương ngày một phát triển và trù phú, tốt tươi hơn nữa.
Câu 7
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát những đặc điểm chính về hình thức và nội dng của bài thơ
Phương pháp giải:
Tổng kết lại nội dung và hình thức bài thơ bằng sơ đồ tư duy
Lời giải chi tiết:
Z ĂN LÍ vàng - Về hình thức: VỀ nội dung:
Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của sông Thương và vùng quê quan họ.
Bài thơ sử dụng thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp và các biện pháp tu từ để thể hiện tình cảm của nhà thơ với quê hương: tự hào, yêu mến và thiết tha.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài học Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.