Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời câu hỏi: (1) Chớp đông nhay nhảy, gà gây thì mưa (2) Nói người chẳng nghĩ đến ta, thử sở lên gáy xem xa hay gần....

Câu 1

Trong các câu tục ngữ trên, câu nào không có các tiếng hiệp vẫn? Em rút ra nhận xét gì từ điều đó?

Phương pháp giải:

Chỉ ra câu tục ngữ không có các tiếng hiệp vần. Từ đó rút ra nhận xét về các câu tục ngữ.

Lời giải chi tiết:

+ Câu tục ngữ không có các tiếng hiệp vần là: Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại.

+ Nhận xét: Không phải tất cả các câu tục ngữ đều hiệp vần. Có những câu tục ngữ không có các tiếng hiệp vần với nhau.

Câu 2

Nêu một số dấu hiệu về nội dung và hình thức giúp em nhận biết các câu trên đây là tục ngữ.

Phương pháp giải:

Chỉ ra một số dấu hiệu về nội dung và hình thức khiến bản thân mình nhận ra đó là các câu tục ngữ.

Lời giải chi tiết:

+ Về nội dung: Các câu tục ngữ chứa đựng kinh nghiệm của người xưa về các vấn đề liên quan đến hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội.

+ Về hình thức: các câu tục ngữ ngắn gọn, đa phần hiệp vần với nhau, nhịp điệu hài hòa, dễ nhớ, dễ thuộc.

Câu 3

Về nội dung, các câu tục ngữ trên có thể chia làm mấy nhóm?

Phương pháp giải:

Đọc các câu tục ngữ và căn cứ vào nội dung để phân loại các câu tục ngữ đó thành các nhóm.

Lời giải chi tiết:

Về nội dung các câu tục ngữ có thể chia làm 3 nhóm.

+ Kinh nghiệm về thời tiết

+ Kinh nghiệm về sản xuất nông nghiệp

+ Kinh nghiệm về ứng xử trong đời sống 

Câu 4

"Nói người chẳng nghĩ đến ta, thử sở lên gây xem xa hay gần” – hình thức của câu tục ngữ này có gì khác so với các câu còn lại?

Phương pháp giải:

Nhận xét điểm khác biệt về hình thức của câu tục ngữ “Nói người thử nghĩ đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần” so với những câu tục ngữ khác.

Lời giải chi tiết:

Câu tục ngữ “Nói người chẳng nghĩ đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần” khác với những câu tục ngữ khác ở chỗ là dung lượng dài hơn các câu khác (có 14 tiếng) và khi ngắt câu tục ngữ ra làm 2 thì nó có dạng giống một câu thơ lục bát.

Nói người chẳng nghĩ đến ta

thử sờ lên gáy xem xa hay gần

Câu 5

Giải thích ý nghĩa của câu "Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại. Nêu bài học mà em rút ra được từ câu tục ngữ đó.

Phương pháp giải:

Giải thích ý nghĩa câu “Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại”. Nêu bài học rút ra từ câu tục ngữ đó.

Lời giải chi tiết:

+ Câu tục ngữ “Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại” ý muốn nhắc nhở việc nói năng có chừng mực, có ý nhị của con người. Câu tục ngữ nói rằng nếu con người đi chẳng may ngã phải chỗ trũng thì có thể đứng lên đi tiếp nhưng nếu nói năng điều gì đó không phải, gây mất lòng hoặc đụng chạm đến người khác thì khó lòng mà cứu vãn được.

+ Bài học rút ra: Phải suy nghĩ thật kĩ trước khi nói và nói năng phải có chừng mực nhất định.

Câu 6

Hãy tìm một câu tục ngữ có nội dung tương tự câu (2) trên đây và nêu những điểm giống nhau giữa chúng.

Phương pháp giải:

Tìm một câu tục ngữ có nội dung tương tự câu tục ngữ (2) ở trong SBT và chỉ ra điểm giống nhau giữa hai câu tục ngữ đó

Lời giải chi tiết:

+ Câu tục ngữ “Nói người chẳng nghĩ đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần” khiến ta nghĩ đến câu tục ngữ “Cười người chớ vội cười lâu, cười người hôm trước, hôm sau người cười.”

+ Điểm giống nhau giữa 2 câu tục ngữ: Đều có 14 tiếng, chia làm các vế câu. Hơn nữa, cả 2 câu tục ngữ đều khuyên con người không nên chê cười khuyết điểm của người khác vì ai trong cuộc sống cũng có ưu điểm, khuyết điểm. Bản thân ta chê cười người khác rồi đến lúc chính mình lại trở thành điểm đáng cười của mọi người xung quanh. Do đó, câu tục ngữ khuyên con người không nên cười nhạo ai.

Câu 7

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá ở câu tục ngữ "Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn"

Phương pháp giải:

Phân tích tác dụng của biện pháp nói quá trong câu tục ngữ “Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc được ăn...”

Lời giải chi tiết:

Biện pháp nói quá giúp chúng ta hiểu rõ về kinh nghiệm làm nông của người dân. Cấy thưa thì cây lúa có không gian để phát triển nên lúa tốt cây, cho ra nhiều thóc. Ngược lại, cấy dày thì cây lúa không có đất để phát triển nên không cho năng suất lúa cao. Do đó, câu tục ngữ khuyên người dân nên cấy thưa để đạt năng suất cao, tạo ra nhiều thóc lúa.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 5 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.