Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc bài thơ Mùa cam trên đất Nghệ của Phạm Tiến Duật và trả lời các câu hỏi: Xác định thể thơ của bài thơ Mùa cam trên đất Nghệ. Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ. Hình ảnh trái cam, mùa cam trên đất Nghệ được miêu tả như thế nào và có ý nghĩa gì?
Câu 1
Xác định thể thơ của bài thơ Mùa cam trên đất Nghệ. Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ “Mùa cam trên đất Nghệ”, xác định thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ “Mùa cam trên đất Nghệ” thuộc thể thơ năm chữ. Bài thơ ngắt nhịp 3/2; 2/3, gieo vần chân, chủ yếu là vần cách quãng “sang – vàng”, “ong – trong”, “nhà – xa”, “con – ngon”
Câu 2
Hình ảnh trái cam, mùa cam trên đất Nghệ được miêu tả như thế nào và có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra hình ảnh “trái cam”, “mùa cam” được miêu tả trong bài thơ và ý nghĩa của hình ảnh đó
Lời giải chi tiết:
+ Hình ảnh trái cam: cam xã Đoài mọng nước, giọt vàng như mật ong, cam này thơm lại ngọt, bổ cam ngoài cửa trước / hương bay vào nhà trong
+ Hình ảnh vườn cam: vườn cam cũng hoe vàng
Ý nghĩa của hình ảnh: Hình ảnh “trái cam”, “vườn cam” gợi nhớ đến vị ngọt ngào, hương thơm lan tỏa của quê hương. Đây là hình ảnh khơi nguồn nỗi nhớ quê hương của tác giả.
Câu 3
Xác định biện pháp tu từ trong các dòng thơ dưới đây và nêu tác dụng của chúng:
Cam Xã Đoài mọng nước
Giọt vàng như mật ong
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ và chỉ ra tác dụng của BPTT đó
Lời giải chi tiết:
+ Biện pháp so sánh: giọt vàng – mật ong
Tác dụng: Cho thấy độ tươi ngon, sánh mịn, chất lượng tốt của cam xã Đoài. Chính điều này đã tạo nên thương hiệu cam ngon nổi tiếng của xã Đoài, làm rạng danh dòng cam xứ Nghệ.
Câu 4
Tình cảm của người mẹ thôn Nghi Vạn nói riêng và của các bà mẹ Việt Nam nói chung dành cho những người con đi chiến đấu xa nhà thể hiện như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chỉ ra tình cảm của người mẹ thôn Nghi Vạn nói riêng và của các bà mẹ Việt Nam nói chung giành cho những người con đi chiến đấu xa nhà.
Lời giải chi tiết:
Người mẹ thôn Nghi Vạn nói riêng và của các bà mẹ Việt Nam nói chung rất thương yêu thương những người con chiến đấu xa nhà. Họ chắt chiu những điều tốt đẹp nhất cho những người lính xa quê, mong ước họ luôn vững tâm để chiến đấu bảo vệ tổ quốc
Câu 5
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của người lính dành cho những người mẹ và quê hương
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và trình bày cảm nhận của bản thân về tình cảm của người lính dành cho người mẹ và quê hương
Lời giải chi tiết:
Người lính dành một tình cảm yêu quý, tôn trọng và nhớ thương đến người mẹ và quê hương của mình. Với người lính, người mẹ và quê hương là tất cả những gì thiêng liêng nhất, là động lực cho người lính cầm súng và chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
Câu 6
Chỉ ra những nét tương đồng giữa hai bà mẹ trong hai bà thơ Gặp lá cơm nếp và Mùa cam trên đất Nghệ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai bài thơ “Gặp lá cơm nếp” và “Mùa cam trên đất Nghệ”, chỉ ra điểm tương đồng giữa hai bà mẹ trong 2 bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Điểm tương đồng giữa hai bà mẹ trong 2 bài thơ “Gặp lá cơm nếp” và “Mùa cam trên đất Nghệ” là đều có cuộc sống cực nhọc, vất vả, lam lũ nhưng luôn vun vén cho gia đình, đặc biệt dành tình yêu thương sâu đậm cho con cái. Các mẹ luôn khích lệ, động viên con lên đường chiến đấu để bảo vệ quê hương, đất nước, dạy các con biết đặt tình yêu quê hương trong tình yêu đất nước để cống hiến, phục vụ tổ quốc của mình.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài học Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.