Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:

Câu 1

Trả lời Câu hỏi 1 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm của thể thơ đó được thể hiện qua bài thơ.

Phương pháp giải:

Căn cứ vào số chữ (tiếng) trong mỗi dòng thơ để xác định thể thơ, đồng thời xác định cách gieo vần, ngắt nhịp để chỉ ra đặc điểm của thể thơ thể hiện trong bài

Lời giải chi tiết:

- Bài thơ được viết theo thể thơ sáu chữ.

- Đặc điểm của thể thơ sáu chữ thể hiện trong bài:

+ Mỗi dòng thơ có 6 chữ (tiếng).

+ Bài thơ sử dụng vần chân, vần cách: xanh - mình, mà - qua, sĩ - bỉ, đảo - bão.

+ Nhịp thơ linh hoạt (4/2, 2/4, 3/3), phù hợp với nội dung, cảm xúc. Ví dụ:

Không phải lúc nào/ cũng bão

Bão tan./ Trời lại biếc xanh

Chỉ thương/ bóng cây son trẻ

Vẫn mang/ bão táp trong mình

Thân cây/ sao mà mềm mại

Lá cây/ sao vẫn mượt mà

Mỗi năm/ hàng trăm trận bão

Trên mình cây,/

đã đi qua ...

Câu 2

Trả lời Câu hỏi 2 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.

Phương pháp giải:

Xem xét những từ ngữ bộc lộ cảm xúc trong cả bài thơ

Lời giải chi tiết:

- Xuyên suốt bài thơ là tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của nhà thơ dành cho mỗi nhành cây, ngọn cỏ, con người trên biển đảo quê hương.

- Hai khổ thơ đầu: Tình cảm thương mến của nhà thơ dành cho cây phong ba trên đảo Nam Yết.

- Hai khổ thơ cuối: Lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ của nhà thơ đối với người chiến sĩ trên đảo Nam Yết.

Câu 3

Trả lời Câu hỏi 3 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Hình ảnh cây phong ba trên đảo Nam Yết được khắc hoạ như thế nào trong hai khổ thơ đầu? Tình cảm của tác giả đối với cây ra sao?

Phương pháp giải:

Dựa vào những từ ngữ miêu tả hình ảnh cây phong ba, thời tiết trên đảo

Lời giải chi tiết:

- Hình ảnh cây phong ba được nhà thơ khắc hoạ trong hai khổ thơ đầu:

+ Hình ảnh cây phong ba được khắc hoạ trong điều kiện khí hậu và thời tiết khắc nghiệt, thất thường trên đảo Nam Yết. Do đặc điểm thời tiết, trên mình cây mang dấu vết của hàng trăm trận bão - vì thế, cây được các chiến sĩ trên đảo đặt tên là phong ba (phong là gió, ba là sóng). Tuy nhiên, cây vẫn hiện lên với những nét đẹp: bóng cây son trẻ, thân cây mềm mại, lá cây mượt mà, dáng cây dẻo dai.

+ Để khắc hoạ hình ảnh cây phong ba, nhà thơ sử dụng các từ láy mềm mại, mượt mà làm nổi bật vẻ đẹp uyển chuyển với những đường nét cong tự nhiên của thân cây và những lá cây bóng láng, xanh dịu như nhung, đối lập với khí hậu khắc nghiệt trên đảo Nam Yết. Điệp ngữ (sao mà, sao vẫn) thể hiện thái độ ngưỡng mộ của nhà thơ trước vẻ đẹp của cây. Cách ngắt nhịp đặc biệt 3/3 ở câu thơ cuối khổ 2 nhấn mạnh những “bão táp" mà cây phải hứng chịu. Từ đó, nhà thơ làm nổi bật sức sống dẻo dai, bền bỉ của cây phong ba.

- Qua các từ ngữ chỉ thương, sao mà, sao vẫn và cách miêu tả hình ảnh cây, nhà thơ bộc lộ tình cảm thương mến, trân trọng, thán phục sức sống mãnh liệt của những cây phong ba trên đảo.

Câu 4

Trả lời Câu hỏi 4 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Trong hai khổ thơ cuối, nhà thơ bộc lộ những suy nghĩ và tình cảm gì đối với người chiến sĩ trên đảo Nam Yết?

Phương pháp giải:

Xác định những câu thơ miêu tả hình ảnh người chiến sĩ hải quân trên đảo Niêm Yết, kết hợp với những đặc điểm của cây phong ba, nêu suy nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với người chiến sĩ

Lời giải chi tiết:

- Các câu thơ miêu tả hình ảnh người chiến sĩ hải quân trong hai khổ thơ cuối:

+ Vóc người sao mà bền bỉ

+ Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

In lên màu mây mang bão ...

- Từ hình ảnh cây phong ba, nhà thơ liên tưởng tới sự bền bỉ, kiên cường của những người chiến sĩ. Họ đã vượt qua sự khắc nghiệt của thiên nhiên, những gian lao, nguy hiểm để vững vàng tay súng bảo vệ Tổ quốc. Hình ảnh các anh hiện lên trên bầu trời vần vũ với màu mây mang bão thật hiên ngang, kiêu hãnh.

- Nhà thơ thể hien long biet ơn đối với những công hien, hi sinh của ngườ chiến sĩ; ngưỡng mộ, cảm phục trước tinh thẩn dũng cảm, bên bì vượt lên khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc thiêng liêng, cao cả.

Câu 5

Trả lời Câu hỏi 5 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nhan đề bài thơ, mạch cảm xúc, những hình ảnh và những từ ngữ thể hiện tình cảm của nhà thơ.

Lời giải chi tiết:

- Chủ đề của bài thơ: tình yêu đối với từng nhành cây, ngọn cỏ và những con người đang bảo vệ từng tấc đất thiêng liêng của Tô quốc; cũng là tình yêu tha thiết đối với non sông, đất nước.

- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ hải quân trên đảo Nam Yết nói riêng và những người lính đang chắc tay súng bảo vệ Tổ quốc trên mọi miền đất nước nói chung.

Câu 6

Trả lời Câu hỏi 6 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Từ bão trong các câu thơ “Không phải lúc nào cũng bão/ Bão tan. Trời lại biếc xanh” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Tìm một số ví dụ có từ bão được dùng theo nghĩa khác.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về từ nhiều nghĩa

Lời giải chi tiết:

Từ bão trong các câu thơ “Không phải lúc nào cũng bão/ Bão tan. Trời lại biếc xanh” được dùng theo nghĩa gốc.

Một số ví dụ có từ bão được dùng theo nghĩa khác:

- Trong thời kì bão giá, chúng ta nên chi tiêu tiết kiệm.

- Mẹ sắp về rồi. Dọn dẹp nhà cửa đi, kẻo bão tràn về bây giờ.

- Cuốn sách “Lặng nhìn cuộc sống" của tác giả Trần Huy Hoàng giúp tâm hồn

tìm lại sự yên tĩnh sau bão dông.

- Và cơn bão lòng ta thổi mãi.

(Tế Hanh, Bão)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.