Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đọc mục 1, phần Kiến thức ngữ văn (SGK, trang 76 -77), hoàn thành sơ đồ sau để hiểu về nội dung và hình thức của văn bản văn học:

Câu 1

Trả lời Câu hỏi 1 trang 29 SBT Văn 9 Cánh diều

Đọc mục 1, phần Kiến thức ngữ văn (SGK, trang 76 -77), hoàn thành sơ đồ sau để hiểu về nội dung và hình thức của văn bản văn học:

Nội dung có vẻ khó hiểu và chứa nhiều ký tự lạ.

Có thể hiểu là đang nói về hình thức thể hiện của các yếu tố, cách chúng được trình bày và tương tác với nhau.

Có thể liên quan đến việc đáp ứng một yêu cầu hoặc mục tiêu nào đó.

Phương pháp giải:

Đọc mục 1, phần Kiến thức ngữ văn (SGK, trang 76 - 77) và tự thực hiện.

Lời giải chi tiết:

VĂN BẢN VĂN HỌC

Nội dung

Hình thức

Mối quan hệ nội dung – hình thức

Là hiện thực cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong văn bản từ cách nhìn nhận, suy nghĩ và lựa chọn của tác tác giả.

Các yếu tố: đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo… 

Được thể hiện bằng ngôn từ nghệ thuật, thông qua nhiều yếu tố gắn với đặc điểm của mỗi thể loại và kiểu văn bản.

Các yếu tố chung như: ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu, bối cảnh, nhân vật, chi tiết, bút pháp miêu tả…

Các yếu tố gắn với đặc trưng thể loại: cái tôi, chủ thể trữ tình, vần, khổ, dòng thơ... gắn với thơ; lời thoại và các chỉ dẫn sân khấu gắn với văn bản kịch…

Là hai phương diện cơ bản không tách rời nhau của văn bản văn học.

Câu 2

Trả lời Câu hỏi 2 trang 29 SBT Văn 9 Cánh diều

Các phát biểu dưới đây về hoạt động đọc hiểu văn bản văn học của người đọc là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Chỉ cần đọc phần tóm tắt, không cần đọc toàn bộ văn bản

b) Nắm bắt các thông tin đã được tác giả thể hiện trong văn bản

c) Hình dung, tưởng tượng bức tranh đời sống được thể hiện trong văn bản

d) Kết nối thông tin trong văn bản với trải nghiệm cá nhân, với văn bản khác có liên quan và với hiện thực đời sống

e) Suy luận, phân tích, khám phá vẻ đẹp nội dung và hình thức của văn bản

g) Ý nghĩa của văn bản được cảm nhận giống nhau ở mọi người đọc

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học và phần Tri thức ngữ văn

Lời giải chi tiết:

a – Sai; b – Đúng; c – Đúng; d – Đúng; e – Đúng; g - Sai

Câu 3

Trả lời Câu hỏi 3 trang 30 SBT Văn 9 Cánh diều

Phương án nào nêu không đúng về bối cảnh tiếp nhận?

A. Hoàn cảnh về không gian, thời gian, tâm thế,... của nhà văn khi sáng tạo tác phẩm

B. Hoàn cảnh về không gian, thời gian, tâm thế của người đọc khi đọc văn bản 

C. Hoàn cảnh chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của thời đại khi hoạt động đọc diễn ra

D. Một trong những yếu tố mà người đọc sử dụng để suy luận, phát hiện ý nghĩa của văn bản

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học và phần Tri thức ngữ văn

Lời giải chi tiết:

Đáp án A

Câu 4

Trả lời Câu hỏi 4 trang 30 SBT Văn 9 Cánh diều

Người kể chuyện trong truyện ngắn Làng là ai?

A. Người kể chuyện ngôi thứ nhất – ông Hai

B. Người kể chuyện ngôi thứ nhất – bà Hai

C. Người kể chuyện ngôi thứ ba – bà chủ nhà 

D. Người kể chuyện ngôi thứ ba giấu mặt

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, chú ý các chi tiết về người kể, lời kể

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Câu 5

Trả lời Câu hỏi 5 trang 30 SBT Văn 9 Cánh diều

Đọc một số chi tiết dưới đây về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng và trả lời các câu hỏi bên dưới:

(1) “Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy...”

(2) “Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai.”

(3) “Chao ôi! Cực nhục chưa, cả làng Việt gian! Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao?”

(4) “Một đám đông xúm lại, ông cũng để ý, dăm bảy tiếng cười nói xa xa, ông cũng chột dạ. Lúc nào ông cũng nơm nớp tưởng như người ta đang để ý, người ta đang bàn tán đến “cái chuyện ấy”.”

(5) “Cổ họng ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được.”

 (6) “Chợt ông lão lặng hẳn đi, tay chân nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được... [...] Trống ngực ông lão đập thình thịch. Ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài...”

(7) “Ông Hai ngồi lặng trên một góc giường. Bao nhiêu ý nghĩ đen tối, ghê rợn nối tiếp bời bời trong đầu óc ông lão. Biết đem nhau đi đâu bây giờ? Biết đâu người ta chứa bố con ông mà đi bây giờ?...”

(8) “Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu.”

(9) “Không thể được! Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.” 

(10) “Tây nó đốt nhà tôi rồi, bác ạ. Đốt nhẵn! Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính, ông ấy cho biết... cải chính cái tin làng Chợ Dầu chúng tôi đi Việt gian ấy mà. Láo! Láo hết! Toàn là sai sự mục đích cả.”

(11) “Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. [...] Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi.”

(12) “Chúng nó có bao nhiêu thằng, bao nhiêu Tây, bao nhiêu Việt gian, đi những đường nào, đốt phá những đâu đâu, và dân quân, tự vệ làng ông bố trí, cầm cự ra sao, rành rọt, tỉ mỉ như chính ông lão vừa mới dự trận đánh giặc ấy xong thật...”

a) Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng của ông Hai ngay khi nghe tin làng Chợ Dầu “Việt gian theo Tây”?

b) Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng của ông Hai khi về đến nhà?

c) Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng ông Hai trong suốt mấy ngày sau khi biết tin làng mình đã theo giặc?

d) Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng của ông Hai khi đã tìm hiểu được chính xác thông tin về làng Chợ Dầu?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, đọc kĩ các yếu tố để trả lời

Lời giải chi tiết:

a - (5), (11); b - (3), (6), (8); c - (2), (4), (7), (9); d - (1), (10), (12).

Câu 6

Trả lời Câu hỏi 6 trang 31 SBT Văn 9 Cánh diều

Phương án nào dưới đây là lời dẫn gián tiếp?

A. “Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ, con nhỉ.”

B. “Tây nó đốt nhà tôi rồi, bác ạ. Đốt nhẵn.”

C. “Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?”

D. “Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này!”

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về lời dẫn gián tiếp

Lời giải chi tiết:

Đáp án C

Câu 7

Trả lời Câu hỏi 7 trang 32 SBT Văn 9 Cánh diều

Phương án nào dưới đây là lời độc thoại của nhân vật ông Hai?

A. “Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại...”

B. “Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?...”

C. “Thì vưỡn! Lúa dưới ta tốt nhiều chứ.”

D, “Hà, nắng gớm, về nào...”

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về lời độc thoại

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Câu 8

Trả lời Câu hỏi 8 trang 32 SBT Văn 9 Cánh diều

Tình huống của truyện ngắn Làng là gì?

A. Ở nơi tản cư, ông Hai lo lắng vì nghe tin có lệnh đuổi hết những người làng Chợ Dầu, không cho ở nữa

B. Ở nơi tản cư, nghe tin làng Chợ Dầu “Việt gian theo Tây”, ông Hai tâm sự, bày tỏ tấm lòng với làng, với nước cùng đứa con trai

C. Ở nơi tản cư, ông Hai nghe được tin làng Chợ Dầu “Việt gian theo Tây” từ những người dưới xuôi mới lên

D. Ở nơi tản cư, nghe tin làng Chợ Dầu “Việt gian theo Tây”, ông Hai vội và trở về làng để tìm hiểu thông tin

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản truyện, xác định tình huống

Lời giải chi tiết:

Đáp án C

Câu 9

Trả lời Câu hỏi 9 trang 32 SBT Văn 9 Cánh diều

Hãy chỉ ra tác dụng của tình huống trong việc khắc hoạ nhân vật và chủ đề của tác phẩm

Phương pháp giải:

Gợi ý: Tình huống truyện giúp khắc hoạ nhân vật ông Hai và các nhân vật khác như thế nào? Tình huống truyện có vai trò gì trong diễn biển của các sự việc trong truyện? Tình huống truyện góp phần bộc lộ chủ đề của truyện ra sao?

Lời giải chi tiết:

- Tình huống truyện đặt nhân vật ông Hai vào một bối cảnh gay cấn, một tình thế xung đột nội tâm, tạo cơ hội để nhân vật ông Hai bộc lộ toàn bộ diễn biến tâm lí phức tạp, đan xen nhiều trạng thái. Qua đó, tình cảm yêu làng, yêu nước của nhân vật được khắc hoạ cụ thể, sinh động, chân thực, ấn tượng, sâu sắc. Như vậy, tình huống truyện chủ yếu được khai thác dưới góc độ tâm lí.

- Tình huống truyện cũng giúp các nhân vật khác như: những người dân tản cư, bà Hai, bà chủ nhà, bác Thứ, những đứa con của ông Hai, những người dân ở vùng tản cư và các vùng khác nói chung (qua lời của bà chủ nhà, bà Hai) thể hiện thái độ, tình cảm, cách ứng xử trước sự việc mà “căn cứ”, “thước đo” của sự ứng xử đó đều dựa trên tình yêu nước trong bối cảnh thời chiến: trung thành, hết lòng với kháng chiến là bạn; theo Tây, lập tề, Việt gian là thù.

- Tình huống truyện thúc đẩy diễn biến của các sự việc trong cốt truyện, sự việc này kéo theo sự việc khác, đưa cốt truyện lên đến đỉnh điểm, được “cởi nút", giải quyết, thông tin sai lạc được cải chính, ông Hai và tất cả mọi người đều vui mừng, đì làng quê của ông đã bị giặc tần phá hết cả nhưng điều quan trọng là làng ông vẫn kiên cưởng, một lòng một dạ thuỷ chung với cách mạng.

=> Như vậy, tình huông truyện có vai trò rất quan trọng trong truyện ngắn. Nó là một “khoảnh khác" đặc biệt được nhà văn phát hiện để qua đó phát triển cốt truyện, khắc hoạ nhân vật, khám phá đời sống, bộc lộ chủ để của tác phẩm. Tinh huống trong truyện ngăn này tựa như một “phép thử" mà kinh qua nó với tất cả các cung bậc cảm xúc, nhân vật ông Hai và các nhân vật khác đã bộc lộ tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến. Đây cũng là chủ để mà nhà văn Kim Lân muốn khẳng định.

Câu 10

Trả lời Câu hỏi 10 trang 32 SBT Văn 9 Cánh diều

(Câu hỏi 4, SGK) Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của các nhân vật trong truyện? Hãy nêu và làm rõ nhận xét của em về ngôn ngữ của các nhân vật trong truyện.

Phương pháp giải:

Nêu những nhận xét về ngôn ngữ của các nhân vật trong truyện và đưa ra lí giải phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Ngôn ngữ của các nhân vật trong truyện thể hiện rõ màu sắc khẩu ngữ, chất phác, sinh động, cá tính:

+ Sử dụng có chọn lọc khẩu ngữ: “lúa má", “chả cấy thì lấy gì mà ăn”, “chân ruộng", “thì vưỡn", "Việt gian”, “chơi sậm chơi sụi”, “chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm”, “cha mẹ tiên sư nhà chúng nó"…

+ Ngôn ngữ được cá thể hoa rõ nét: lời của người đi tản cư, lời của ông lão, lời của mụ chủ nhà tuy đều là ngôn ngữ của người nông dân nhưng hiện ra khác nhau, thể hiện tính cách của mỗi người, ...

Câu 11

Trả lời Câu hỏi 11 trang 32 SBT Văn 9 Cánh diều

(Câu hỏi 5, SGK) Theo em, tại sao nhà văn đặt tên cho tác phẩm là Làng mà không phải là Làng Chợ Dầu?

Phương pháp giải:

So sánh nghĩa của từ “làng” (khái quát, mọi ngôi làng trên dải đất quê hương nói chung như một mảnh hồn sâu đậm trong trái tim của mỗi người dân đất Việt) và cụm từ “làng Chợ Dầu” (tên một ngôi làng cụ thể của nhân vật ông Hai); dựa vào chủ đề, thông điệp của truyện

Lời giải chi tiết:

Nhan đề của truyện là “Làng” không phải là “Làng Chợ Dầu” vì nếu là “Làng Chợ Dầu” thì vấn đề mà tác giả đề cập tới chỉ nằm trong phạm vi nhỏ hẹp, cụ thể ở một làng. Dụng ý của tác giả muốn nói tới một vấn đề mang tính phổ biến ở khắp các làng quê, có trong mọi người nông dân.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều

Bài học Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài tập đọc hiểu: Làng trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.